Featured Content Slider

Latest Post

Thứ Ba, 4 tháng 6, 2013

Setup hệ thống RAID - PHẦN 2

4. Cấu hình RAID
Nếu dùng những cổng điều khiển ổ cứng bằng Chipset hỗ trợ RAID , bạn cần đầu tiên vào Setup của Mainboard và cấu hình chúng thành RAID để thay thế IDE .


Đối với cấu hình khi chọn IDE thì chúng làm việc như cổng IDE thông thường , nếu chọn cấu hình là RAID là cho phép chúng làm việc như kiểu hệ thống RAID.
Trên thực tế nếu bạn không thay đổi cấu hình thành RAID thì hệ thống của chúng ta không xuất hiện cấu hình RAID này trong quá trình POST , bởi vì ngăn chặn chúng ta thiết lập cấu hình lung tung trong hệ thống .
Do đó vào Setup của Mainboard ( bằng cách bấm phím Del sau khi bật máy tính ) để thay đổi sự lựa chọn này . Trong lựa chọn của Mainboard chọn Advanced , Drive Configuration, “Configure SATA As” . Phần lựa chọn này tuỳ thuộc vào nhà sản xuất .



Sau khi thay đổi cấu hình này , bạn cần lưu lại sự thay đổi và thoát ra ngoài .


Cấu hình RAID bằng cách bấm phím trong quá trình POST (Power-On Self Test) . Dùng tổ hợp phím nào để vào phần đặt cấu hình cho RAID sẽ xuất hiện trên màn hình trong quá trình POST và phụ thuộc tuỳ theo nhà sản xuất Chip như :

  • Intel là Control - I,
  • Marvell là Control - M,
  • SiliconImage là Control - S,
  • JMicron là Control - J
  • …..

Trong trường hợp Mainboard dùng 02 Chip để hỗ trợ RAID sẽ có hai ví dụ như một RAID dùng cho Chipset và một RAID khác dùng Chip Marvell 88SE6145 , thì sẽ xuất hiện hai hiển thị cho việc lựa chọn này .
Khi nối hai ổ cứng với phần điều khiển RAID bằng Chipset theo hình dưới đây và bấm Ctrl-I để vào cấu hình hệ thống RAID


Trên màn hình sẽ xuất hiện khác nếu khi cắm ổ cứng vào Chip Marvell để điều khiển RAID , để vào cấu hình hệ thống RAID bấm Ctrl-M



Đối với hệ thống RAID dùng Chipset Intel sau khi bấm Ctrl-I trên màn hình sẽ xuất hiện như sau :




Mọi tiện ích rất đơn giản và dễ sử dụng . Trong ví dụ của chúng ta trên màn hình xuất hiện những thông tin về những ổ cứng cắm trong máy tính .
Đầu tiên chọn Create RAID Volume , để thiết lập hệ thống RAID theo hình dưới đây


Ở đây chúng ta sẽ phải cấu hình như sau :

  • Volume Name : hệ điều hành sẽ truy cập vào RAID thông qua tên này .
  • RAID Level : kiểu RAID mà bạn muốn , RAID0 , RAID1 , hoặc những kiểu RAID khác phụ thuộc vào Chip điều khiển RAID .
  • Disks : chọn những đĩa mà bạn muốn trong mảng RAID
  • Strip size : kích thước của mẩu dữ liệu mà hệ thống RAID sẽ sử dụng . Nếu bạn không thạo lắm thì nên để chế độ ngầm định của nó ( thông thường là 64 KB hoặc 128 KB ) .
  • Capacity : có thể cấu hình dung lượng thấp hơn nếu như chúng ta tạo nhiều RAID Volume ( giống như khái niệm “partition”trong mảng RAID , có nghĩa là có thể tạo hai hoặc nhiều ổ RAID ) . Ví dụ nếu mảng có dung lượng 160GB , chúng ta cấu hình 100GB cho RAID còn 60GB còn lại làm việc như một ổ cứng độc lập tách rời .

Sau khi bấm “Create Volume” , trên màn hình xuất hiện hỏi việc khẳng định cho công việc này và thông báo dữ liệu trên ổ cứng sẽ bị xoá . Bấm “Y” và RAID được thiết lập .


Sau đó trên màn hình xuất hiện về việc tạo xong hệ thống RAID




5. Cài hệ điều hành Bây giờ bạn cần cài hệ điều hành sau khi khai báo xong cấu hình RAID của phần cứng . Chúng ta sẽ cài hệ điều hành Windows XP trong phần hướng dẫn này .
Cho đĩa CD cài đặt Windows XP vào ổ CDROM , khởi động máy tính cho phép ổ CD khởi động trước. Có một vấn đề là Windows XP không tự động nhận ra hệ thống RAID , do đó nó nghĩ rằng máy tính không có ổ cứng cài đặt như thông báo theo hình dưới đây :


Lúc này bạn cần phải có đĩa mềm mà chứa phần Driver của RAID . Phần Driver của RAID được chứa trong đĩa CD-ROM đi kèm theo Mainboard khi mua , hoặc theo Card cắm thêm điều khiển RAID . Ứng dụng này được nằm theo thư mục gọi là RAID hoặc tương tự như vậy .
Trong ví dụ trên nó là file có tên “f6flpy32_STOR_5.5.0.1035_PV.zip” , chúng ta giải nén và chạy File có phần mở rộng là .exe , nó sẽ yêu cầu chèn đĩa mềm trắng vào ổ mềm và tạo thành đĩa cần thiết để sử dụng .


Nếu bạn không có đĩa CD này thì cần tải trên trang Web của nhà sản xuất Mainboard hoặc Chipset .
Khi Windows XP CD-ROM bắt đầu quá trình tải , chúng ta sẽ theo dõi khi có dòng thông báo “Press F6 if you need to install a third party SCSI or RAID driver…” thì bấm ngay phím F6 và chèn đĩa mềm vừa tạo vào ổ mềm .


Tự bản thân Windows không xác định được vị trí của Driver RAID như hình dưới đây


Khi màn hình xuất hiện như trên bạn bấm phím S để chọn từ ổ mềm Driver mà Windows sẽ tải . Như hình dưới


Trong trường hợp ví dụ trên , hãy chọn “Intel (R) 82801GR/GH SATA RAID Controller (Desktop ICH7R/DH)” – do chúng ta dùng Chip ICH7R.

Sau khi chọn Driver trên màn hình sẽ hiển thị Driver sẽ được cài đặt như hình dưới


Từ bây giờ Windows sẽ nhận ra mảng RAID chính xác của nó . Trong ví dụ trên , chúng ta dùng hệ thống RAID0 với 02 ổ cứng 80 GB và Windows sẽ nhận dạng 160 GB như hình dưới đây :


Bạn nên lưu ý số hiển thị trên màn hình nhiều khi sẽ thấp hơn một chút . Ví dụ ổ cứng dung lượng 80GB thông thường nhận 74.53GB , đó là nguyên nhân tại sao bạn nhìn thấy 150GB mà không phải là 160GB .
Bây giờ cho phép quá trình cài đặt Windows như bình thường , cài đặt các Driver phần cứng đi kèm theo và cài những chương trình phần mềm ứng dụng cần thiết để sử dụng .
Thông thường phần điều khiển RAID cũng kèm theo phần mềm quản lí mà bạn có thể cài chương trình theo dõi hệ thống RAID .
Theo ví dụ mà đưa ra thì phần mềm quản lí có tên là Intel Matrix Storage Manager , nó cho phép bạn xem tổng quát hệ thống RAID và kiểm tra trạng thái RAID nếu chúng ta dùng nhiều ổ cứng trong hệ thống .



Thứ Hai, 3 tháng 6, 2013

Setup hệ thống RAID - PHẦN 1

1.Giới thiệu :

RAID được viết tắt từ Redundant Array of Independent Disks và cần ít nhất hai ổ cứng để thiết lập một mảng RAID với mục đích là :
Tăng cường tốc độ truy cập dữ liệu hệ thống lưu trữ hoặc ( RAID 0 )


  • Tăng cường độ tin cậy về mặt dữ liệu ( RAID 1 )
  • Hoặc cả hai mục tiêu trên .

Trong RAID0 dữ liệu được ghi xen kẽ với mục đích để tăng cường tốc độ truy cập dữ liệu trong ổ cứng . Nó làm việc bằng cách chia những file ghi trên đĩa thành nhiều mẩu ( gọi là xen kẽ ) và ghi mỗi mẩu trên những ổ cứng khác nhau . Ví dụ nếu bạn có file với dung lượng 200KB và 02 ổ đĩa cứng , nó sẽ cắt thành hai mẩu 100KB mỗi một mẩu ghi trên ổ cứng khác nhau .




Chúng ta sẽ giải thích tóm tắt như sau : trên thực tế mỗi một mẩu có dung lượng nhất định tuỳ theo cấu hình của RAID khi chúng ta thiết lập hệ thống . Nếu hệ thống RAID0 thành những mẩu 128KB thì nó sẽ chia file dung lượng 200 KB của chúng ta thành 02 mẩu 128KB ( trong đó sẽ có một mẩu 28KB trống ) . Nếu hệ thống của chúng ta dùng một mẩu 32KB thì 200KB của chúng ta được chia thành 8 mẩu 32KB và hệ thống sẽ gửi 04 mẩu cho mỗi đĩa .
Như thế thì như thế nào là hiệu quả nhất . Trong ví dụ chúng ta đưa ra thay vì ghi trên một đĩa một file dung lượng 200KB thì mỗi đĩa sẽ ghi dung lượng là 100KB file lưu trữ như vậy xét về mặt lí thuyết thời gian lưu trữ 100KB bằng một nửa thời gian lưu trữ 200 KB . Điều cơ bản trong RAID0 là đặt những ổ cứng làm việc song song với nhau .
Dung lượng tổng cộng của ổ cứng trong hệ thống RAID0 bằng tổng dung lượng của hai ổ đĩa . Nếu chúng ta dùng 02 ổ cứng 80GB thì hệ thống đĩa của chúng ta là 160GB . Do đó nếu bạn muốn tăng hiệu suất làm việc của hệ thống thì bạn có thể xem xét việc mua 02 ổ cứng dung lượng nhỏ và thiết lập cấu hình hệ thống dùng RAID0 thay thế cho việc mua 01 ổ cứng có dung lượng lớn .



RAID1 , không phải là cải tiến hiệu suất công việc nhưng nó có mục đích để nâng cao độ tin cậy của dữ liệu . Nó làm việc bằng cách Copy mọi thứ gửi tới ổ cứng thứ nhất và gửi tới ổ cứng thứ hai , người ta hay gọi nó là “mirroring” . Có thể coi như RAID1 là một hệ thống lưu trữ Back-up phần cứng . Nếu ổ đĩa thứ nhất hỏng thì ổ đĩa thứ hai thay thế ngay lập tức .


Do đĩa cứng thứ hai lưu trữ tương tự như đĩa cứng thứ nhất nên dung lượng lưu trữ trên toàn hệ thống bằng dung lượng đĩa cứng thứ nhất . Nếu bạn có 02 ổ cứng dung lượng 80GB , thiết lập cấu hình hệ thống RAID 1 thì tổng số dung lượng hệ thống là 80GB .

Nếu chúng ta quan tâm đến độ an toàn dữ liệu thì RAID 1 là cách nên làm .

Còn có những cấu hình RAID khác cũng rất thuận tiện nhưng phần cứng điều khiển RAID phải hỗ trợ ( hầu hết tất cả các card điều khiển dều hỗ trợ RAID0 và RAID1 ) . Dưới đây là tóm tắt một số RAID thông dụng nữa khác mà hệ thống của chúng ta có thể hỗ trợ .

RAID 0+1 : Hệ thống dùng RAID0 và RAID1 cùng một lúc . Nó cần 04 ổ cứng giống hệt nhau . Nếu một ổ cứng hỏng thì hệ thống trở thành RAID0

RAID 10 : Hệ thống dùng RAID0 và RAID1 cùng một lúc . Nó cần 04 ổ cứng giống hệt nhau . Nếu một ổ cứng hỏng thì hệ thống trở thành RAID1 .
RAID5: Nó là hệ thống RAID0 lưu trữ những thông tin Parity cho độ tin cậy cao hơn . Nó cần ít nhất 03 ổ cứng . Đối với hệ thống có 03 ổ cứng thì tổng số dung lượng lưu trữ hệ thống kích thước của 01 ổ cứng nhân với 2 . Ví dụ có 03 ổ cứng 80GB thiết lập hệ thống dùng RAID5 thì dung lượng toàn bộ hệ thống lưu trữ là 160KB , trong đó dùng lượng tương đương với 1 ổ cứng dùng để lưu thông tin Parity


JBOD: được viết tắt từ “Just a Bunch of Disks” và không phải là hệ thống RAID nó không phải với mục đích cải thiện hiệu suất của ổ cứng hay độ tin cậy . Nó dùng để ghép những ổ cứng có dung lượng khác nhau thành một dung lượng lưu trữ duy nhất . Ví dụ : nếu hệ thống dùng JBOD thêm ổ cứng 40GB với ổ 80GB để thành 120GB


Chúng ta cũng có thể kết hợp theo hình dưới đây


2. Yêu cầu
Để có hệ thống RAID trong máy tính , bạn cần hai điều :

· Có phần điều khiển RAID .
· Ít nhất hai ổ cứng.
Ngày nay có nhiều Mainboard tích hợp sẵn điều khiển RAID nên chúng ta dễ dàng thiết lập hệ thống RAID .
Đầu tiên chúng ta kiểm tra xem trên Mainboard có tích hợp phần điều khiển RAID hay không . Để làm được điều này tốt hơn hết chúng ta nên đọc sách hướng dẫn đi kèm theo Maiboard . Hoặc cũng có thể xem Chipset của Mainboard - loại South Bridge ( hay được gọi là ICH , I/O Controller Hub đối với Chipset của Intel ) có chữ R thì có nghĩa là hỗ trợ RAID . Ví dụ Chip ICH7 thì không có nhưng ICH7R thì có tính năng này . Tương tự như thế đối với những nhà sản xuất khác . Ví dụ VIA VT8237R thì có RAID , những VT8237 thì không có .
Có một vài nhà sản xuất gọi RAID theo tên gọi do họ đặt ra như “Intel Matrix Storage” hoặc “nVidia MediaShield Storage” hoặc đại loại như vậy .
Nhiều Mainboard có những Chip thêm vào cung cấp nhiều cổng dùng cho ổ cứng của các hãng như : SiliconImage, JMicron, Marvell, Promise và HighPoint . Thông thường những Chip thêm vào này có tích hợp với phần điều khiển RAID . Do đó nếu những Chipset của Mainboard không hỗ trợ RAID nhưng những Chip thêm vào thì lại có , lúc đó thì bạn phải cài ổ cứng vào cổng gắn với Chip này mà không dùng cổng ổ cứng từ Chipset South Bridge .
Theo hình dưới đây :


Chúng ta xem chi tiết Mainboard Intel D975XBX2 trong bài này . Mainboard này có 08 cổng SATA II trong đó : 04 cổng được điều khiển bởi Chipset (Intel 975XBX, dùng ICH7R SouthBridge) và 04 cổng được điều khiển bởi Chip Marvell 88SE6145 . Cả hai Chip này đều có tích hợp điều khiển RAID , nhưng nếu Chipset dùng loại SouthBridge khác ( ví dụ ICH7 ) thì chúng ta dùng RAID ở 04 cổng SATA II phụ từ Marvell 88SE6145 .
Trong tình huống trên chúng ta có 02 Chip cho phép dùng RAID nên những ổ cứng phải được lắp theo nhóm cổng . Intel dùng màu đen trên cổng SATA nối với Chipset và màu xanh nước biển trên cổng SATA nối với Chip thêm vào . Do đó 02 ổ cứng của chúng ta phải cắm trên cổng cùng một màu . Đối với Mainboard mà Chipset có sẵn RAID thì chúng ta hay thích sử dụng những cổng này để nối với ổ cứng ( trong hình trên là cổng màu đen ) .
Nếu Mainboard của bạn không hỗ trợ RAID thì phải dùng Card điều khiển RAID cắm thêm vào máy tính .

3. Lắp đặt phần cứng
Quá trình lắp cài đặt RAID được chia thành 03 phần :
· Lắp đặt phần cứng , lúc đó bạn cắm ổ cứng vào máy tính của mình vào những chỗ mà sẽ hỗ trợ cho hệ thống RAID .
· Cấu hình RAID , khi đó bạn thiết lập hệ thống để dùng 02 ổ cứng như là một mảng RAID .
· Cài đặt hệ điều hành , bạn cần hệ điều hành tải Driver riêng biệt để nhận ra mảng RAID của bạn .
Một điều cần chú ý , nếu có dữ liệu quan trọng trên ổ đĩa thì bạn phải Backup trước vì trong quá trình cài đặt hệ thống RAID mọi dữ liệu trên ổ cứng trước kia sẽ bị xoá hoàn toàn .
Việc cắm ổ cứng là điều vô cùng đơn giản : cài ổ cứng vào máy , nối dây nguồn vào mỗi ổ cứng , cắm cable tín hiệu của ổ cứng vào cổng ổ cứng tương ứng trên Mainboard ( nếu Mainboard không hỗ trợ RAID thì phải mua Card điều khiển RAID và nối cable tín hiệu ổ cứng vào Card đó ) . Tất nhiên tất cả công việc trên thực hiện trong lúc máy tính tắt .
Trong hướng dẫn này chúng tôi dùng Mainboard Intel D975XBX2 và 02 ổ cứng Samsung HD80HJ (80 GB, SATA-300) .
Một điều quan trọng để dùng những cổng mà có thể mang lại hiệu quả cao nhất là ổ cứng của chúng ta cũng phải đạt được đúng tính năng kỹ thuật của nó . Có hai chuẩn ổ cứng chính hiện nay là PATA ( hay còn gọi là IDE ) và SATA . Cổng PATA ngày nay ít được sử dụng và cổng SATA là chuẩn đang được thông dụng . Nếu lắp ráp hệ thống mới chúng ta không nên dùng ổ đĩa chuẩn PATA .
PATA có thể còn hai tốc độ ATA100 và ATA133 . Hiển nhiên tốt nhất chúng ta nếu dùng loại ổ cứng này thì dùng ổ ATA133 cùng với cổng ATA133 . Để tăng hiệu suất cao nhất không nên hai ổ cứng dùng chung một Cable ở chế độ Master và Slave và nên mỗi ổ dùng Cable riêng với chế độ Master . Thật không may mắn những Mainboard mới không có nhiều hơn hai kênh IDE trên Mainboard nên việc lựa chọn dùng những ổ cứng PATA là kém .
Chúng ta cũng không nên quên rằng cổng PATA cũng có thể hỗ trợ RAID , như hình dưới đây


Ở hình trên cổng PATA không được điều khiển bằng Chipset mà được điều khiển bởi Chip thêm vào để hỗ trợ RAID là GigaRAID.
Do PATA dần dần bị loại bỏ khỏi hệ thống nên chúng ta tập trung và SATA .
SATA có thể có hai tốc độ : SATA I ( 1.5Gbps) và SATA II ( 3 Gbps) . Tốt nhất là ổ cứng SATA II nối với cổng SATA II trên Mainboard .
Việc cài đặt rất dễ dàng . Nối một Cable SATA vào một ổ cứng và nối cable nguồn SATA và ổ cứng ( nếu nguồn cung cấp của bạn không có dây cable để nối với nguồn của ổ SATA thì phải có Adaptor để chuyển đổi ) , theo hình dưới đây :


Đầu khác của Cable SATA cắm tới cổng SATA trên Mainboard . Cách tổ chức tốt nhất là dùng những cổng có số nhỏ trước . Ví dụ nếu cổng trên Mainboard dùng Chipset SouthBridge ICH6 có ghi SATA0, SATA1, SATA2 và SATA3 . Chúng ta sẽ dùng cổng SATA0 và SATA1 . Nên nhớ rằng bạn phải cắm Cable vào cổng mà hỗ trợ RAID trên Mainboard ( hoặc trên Card điều khiển RAID cắm thêm ) , theo hình dưới đây
(còn phần 2)

Connectify Pro 4.3.3.26694 - Biến Laptop thành thiết bị phát sóng Wifi - Hỗ trợ Windows XP

Connectify Pro 4.3.3.26694

[IMG]

[IMG] Connectify là ứng dụng cho phép biến máy tính của bạn thành "trạm phát sóng" Wi-Fi có thể kết nối Internet với các thiết bị kết nối không dây thông qua sử dụng dịch vụ Wi-Fi hotspot. Với phần mềm, bạn có thể yên tâm dữ liệu được bảo mật an toàn vì tất cả các kết nối thông qua Connectify đều đã được mã hóa.


[IMG]

Ngoài ra, Connectify có thể sử dụng được ngay cả khi không có mạng Internet. Có nghĩa là nó sẽ tạo ra một mạng Wi-Fi nội bộ và bạn có thể dễ dàng chia sẽ các tập tin giữa các thiệt bị của mình ( PCs, iPads, và smartphones) chỉ bằng cách kéo thả (drag and drop).

[IMG]

[IMG] Những tính năng nổi bật của Connectify PRO:
♦ Chia sẻ wifi từ mạng 3G/4G.
♦ Tự động tìm kiếm các thư mục, ổ đĩa, máy chủ và các dịch vụ từ xa được chia sẻ trên mạng = kết nối wifi.

[IMG]

[IMG] Platform: Windows 7/2008/(XP và Vista chỉ hỗ trợ Ad-Hoc Mode)

[IMG]
[IMG] + [IMG]
(Có kèm thêm bản 3.6 - 3.7 hỗ trợ XP)

[IMG] Notes:

  • Với win Xp yêu cầu Microsoft .NET Framework 4.5 để cài đặt và sử dụng
  • Dùng file keygen để reg key đăng kí bản quyền.
  • File keygen đã dc mình scan với [IMG]
  • [3/42] Link scan virus: https://www.virustotal.com/file/4a6...cef0e8ba79605a1dfcf560c48712ca92dd1/analysis/
  • Ở chế độ Ad-Hoc chỉ có thể share mạng internet giữa 2 laptop có wifi với nhau
  • Cài connectify trên win 7 có thêm chức năng Access Point nên hỗ trợ chia sẻ mạng với smart phone/ tablet (XP ko hỗ trợ Access Point)
  • Bỏ chọn ở mục Allow Local Network Access khi phát wifi nhé, chức năng này dùng cho việc gửi và nhận file.
[IMG] Các bước cài đặt:
1. Cài đặt Connectify Hotspot PRO 4.3.3 . Cần có .NET Framework 4.5 - Nếu máy tính chưa cài đặt, phàn mềm sẽ tự động download về và cài cho bạn
2. Ngắt mạng - Vào menu chọn Enterlisence key, điền vào key với mail ( Lấy trong file download về và bấm OK )
3. Chỉnh sửa file host để không bị block key , mở my computer, mở thư mục C:\WINDOWS\system32\drivers. Thêm những dòng sau vào file hosts.
127.0.0.1 updates.connectify.me

Nitro Pro 8.5.4.11 Final - Tạo và chỉnh sửa file PDF chuyên nghiệp


Nitro Pro là ứng dụng tạo lập và chỉnh sửa PDF chất lượng cao với chi phí thấp mang toàn bộ sức mạnh PDF đến với mọi người. Ngoài việc cung cấp các tính năng cơ bản - chức năng tạo lập PDF tự động, mạnh mẽ với chi phí cực thấp - Nitro Pro còn bao gồm hàng loạt các chức năng PDF hàng đầu, mở ra những chân trời mới cho những người dùng hiện tại hay mới làm quen với PDF.

Nitro Pro được xây dựng từ đầu để trở thành sản phẩm PDF hoàn thiện cho công việc kinh doanh và doanh nghiệp, kết hợp mức giá cạnh tranh với một bộ tính năng mạnh mẽ mang đến cho người dùng sức mạnh sắp xếp, chỉnh sửa, bảo mật và tạo lập PDF.

Tạo lập, xem và chỉnh sửa mọi tài liệu PDF chi với một ứng dụng. Tạo PDF từ Microsoft Office chỉ với một cú nhấn chuột và chuyển đổi dễ dàng hơn 200 định dạng tập tin sang PDF. Sao chép, chỉnh sửa và chèn chữ, hình ảnh và toàn bộ trang. Tự động thêm đánh số trang, thêm tem ngày tháng và thời gian. Thêm các thành phần trợ giúp định hướng như đánh dấu trang và siêu liên kết. Với người dùng kinh doanh, Nitro cho phép bạn đánh dấu và xem lại tài liệu bằng các ghi chú dán, tô màu chữ, và các nhận xét. Cấu hình các thiết lập an ninh, cũng như kiểm soát quyền in ấn, chỉnh sửa và/hay sao chép.

Tạo lập và chia sẻ

PDF tập trung vào việc chia sẻ thông tin. Bạn có thể gửi một tập tin PDF cho người khác và đảm bảo họ có thể xem được tài liệu chuẩn xác, bất kể họ đang sử dụng loại máy tính nào hay phần mềm nào. Nitro Pro cung cấp cho bạn các công cụ cần thiết để tạo PDF từ tay trắng, bằng cách chuyển đổi các tập tin có sẵn hay từ bất kì ứng dụng nào có tùy chọn in ấn.

Tạo PDF dễ dàng. Tạo PDF chỉ với một cú nhấn chuột ngay từ trong các ứng dụng Microsoft® Office, bằng cách chuyển đổi từ hơn 200 định dạng tập tin khác nhau, hoặc bằng cách sử dụng trình điều khiển máy in In-ra-PDF

Tạo và chỉnh sửa các tập tin PDF ghép nối. Kết hợp nhiều tập tin và định dạng khác nhau vào một tập tin PDF duy nhất để dễ dàng phân phối. Thêm, loại bỏ hay xóa trộn trang, hoặc chèn thêm trang từ các tài liệu PDF khác.

Chuyển đổi sang Word. Chuyển đổi PDF ngược về định dạng Microsoft® Word để dễ dàng chỉnh sửa và sao chép.

Biên tập PDF

Nitro Pro cũng cung cấp cho bạn khả năng chỉnh sửa các tập tin PDF sẵn có - nhờ đó bạn không phải trở ngược về tập tin ban đầu nếu bạn muốn thực hiện các thay đổi hay chỉnh sửa. Bạn cũng có thể tăng cường tập tin PDF với hàng loạt các tính năng tương tác.

Chỉnh sửa trực tiếp chữ và hình ảnh. Sử dụng các công cụ chỉnh sửa trực quan để trực tiếp hèn hay chỉnh sửa chữ và ảnh trong PDF.

Tem và thủy ấn. Thêm các tem và thủy ấn vào một hay nhiều trang - đánh dấu "chấp nhận" cho tài liệu, thêm đầu thư, biểu tượng công ty, tiêu đề cuối,...

Tem thông minh. Thêm số trang, tem ngày tháng và các số Bate vào PDF, với khả năng kiểm soát phông chữ, vị trí,...

Thêm các tính năng tương tác và tăng cường. Chèn và chỉnh sửa hàng loạt các tính năng định hướng và tương tác - liên kết, đánh dấu trang, nút bấm, siêu liên kết, và JavaScript.

Tính năng thêm ghi chú và duyệt lại trực quan

Các tính năng duyệt lại và cộng tác tích hợp của PDF cung cấp phương thức thay thế cho các tiến trình email hay trên giấy truyền thống. Với PDF toàn bộ tiến trình cộng tác đề được điện tử hóa, nhờ đó mà việc tổ chức các phản hồi trở nên dễ dàng hơn.

Các công cụ trực quan. Thêm phản hồi theo những cách thức trực quan và quen thuộc với các ghi chú dán, tô màu chữ, gạch chân,...

Không mất mát bất kì thứ gì. Các nhận xét và phản hồi được đính kèm trực tiếp vào tài liệu, bởi vậy bạn sẽ không mất mát bất kì thứ gì. Đồng thời các nhận xét kèm theo sẽ không ảnh hưởng gì đến tài liệu nguyên gốc, cho phép tham khảo về sau.

Sắp xếp các phản hồi. Bảng nhận xét của Nitro Pro tự động lưu trữ các phản hồi một cách có tổ chức, cho phép bạn xem mọi nhận xét nhanh chóng và sắp xếp theo tên người gửi, loại nhận xét, trang, ngày gửi, và màu sắc.

Bảo mật tài liệu

Mã hóa. Bảo mật PDF bằng mật khẩu cho phép mã hóa toàn bộ nội dung tập tin PDF bằng các thuật toán DES hay AES, ngăn chặn rò rỉ các thông tin nhạy cảm trong trường hợp mất mát hay bị trộm.

Thiết lập quyền hạn. Bạn có thể lựa chọn các quyền hạn cho người sử dụng tài liệu PDF của bạn - xem tài liệu, in ấn, chỉnh sửa, và sao chép có thể được bật/tắt độc lập, hay có thể được bảo vệ bằng mật khẩu.
Download:
32 bit: Link Server Zing
64 bit:Link server zing

Quản lý kết nối và tính phí truy cập Wi-Fi

Quản lý kết nối và tính phí truy cập Wi-Fi

Ngày nay việc truy cập Internet không dây (Wi-Fi) đã trở nên khá phổ biến. Bước vào một quán cafe, nhà hàng, khách sạn hay thậm chí tại các trường đại học, thư viện, với laptop trong tay bạn có thể “vi vu” duyệt web, trò chuyện với bạn bè, nghe nhạc trực tuyến… Với lượng người truy cập đông sẽ là cơ hội tốt để nhà quản trị quảng bá thông tin, hình ảnh của mình. Tuy nhiên, việc quá nhiều người truy cập miễn phí sẽ gây ra hiện tượng “tắc nghẽn” mạng. Và điều đó đã thúc đẩy các nhà quản trị tìm kiếm giải pháp để có thể quản lý băng thông, xác lập thời gian truy cập theo từng đối tượng, quản lý tài khoản người dùng và có khả năng tính phí truy cập theo nhu cầu sử dụng.
Trước đây, tại các quán cafe, nhà hàng, khách sạn,… nhà quản trị thường lắp đặt router tích hợp Wi-Fi hay access point (AP) cho phép khách hàng truy cập miễn phí. Nhưng vì vùng phủ sóng của các thiết bị này khá rộng, nên đôi khi những người dùng bên ngoài - không phải khách hàng - cũng có thể “bắt sóng” và dùng “ké” hay thậm chí khách vào quán cafe ngồi quá lâu chỉ để truy cập Wi-Fi... Nhiều nhà quản trị đã nghĩ đến các giải pháp mã hóa truy cập dạng WEP/WPA/WPA2 hoặc xác lập quyền truy cập theo địa chỉ MAC, địa chỉ IP... Song những giải pháp này gây nhiều phiền toái cho khách hàng cũng như nhà quản trị.
Bài viết này giới thiệu một số giải pháp hotspot gateway (gọi tắt hotspot), giúp nhà quản trị quản lý kết nối truy cập không dây theo thời gian, kiểm soát băng thông theo người dùng và có thể tính phí truy cập theo nhu cầu sử dụng.
Cứng hay mềm
Hotspot có 2 dạng: phần mềm hoặc phần cứng. Hostpot phần mềm có các tính năng như phân hạn mức băng thông cho người dùng, kiểm soát truy cập theo thời gian và có thể tính phí truy cập theo tài khoản; đặc biệt nó không đòi hỏi phải cài đặt phần mềm cho máy khách (client) như các các phần mềm quản lý phòng net hay Internet cafe khác. Hotspot phần cứng ngoài các tính năng như phần mềm, nó còn là một AP. Người dùng trước khi truy cập Internet (có dây hoặc không dây) đều phải đăng nhập bằng tài khoản (username, password) do nhà quản trị cung cấp. Với hotspot nhà quản trị có thể tùy biến trang đăng nhập kèm thông tin quảng bá của mình. Việc in hóa đơn tính cước đơn giản, bạn có thể trang bị máy chuyên dùng in hóa đơn hoặc máy in dùng trong văn phòng. Tùy theo loại máy in, bạn có thể kết nối trực tiếp vào hệ thống mạng (máy in mạng), gắn vào máy tính. Ở một số hostpot phần cứng có hỗ trợ cổng giao tiếp với máy in chuyên dùng in hóa đơn.
Trên thị trường hiện nay có khá nhiều sản phẩm hotspot phần mềm, phần cứng. Về phần mềm, có các sản phẩm như Antamedia (http://www.antamedia.com), Control AP (http://www.controlap.com)… Để sử dụng được đầy đủ tính năng, bạn cần mua bản quyền. Về phần cứng có các sản phẩm như BroWan P-560 plus, Planet WSG-404… Đặc điểm cơ bản để nhận biết hotspot phần cứng so với các thiết bị AP khác là chúng được tích hợp sẵn cơ chế xác thực AAA (authentication, authorization, accounting) và hệ thống tính cước truy cập.
Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu, minh họa giải pháp hotspot qua hai sản phẩm đại diện mà chúng tôi đã từng trải nghiệm là phần mềm Antamedia Hotspot và phần cứng BroWan P-560 plus.
Hiện thực bằng phần mềm
                                                    Hình 1: Tổng quan mô hình kết nối hotspot phần mềm .
Hầu hết các hotspot phần mềm đều yêu cầu cài đặt trên máy tính có 2 card mạng (máy tính hotspot). Tất cả máy tính có dây, không dây khi truy cập Internet đều phải thông qua máy tính hotspot này. Tại đây, máy tính hotspot sẽ kiểm soát, quản lý toàn bộ quá trình truy cập của người dùng.
Chẳng hạn, chúng tôi đã thử nghiệm cài đặt Antamedia Hotspot trên một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP có 2 card mạng (NIC). NIC 1 dùng kết nối ra Internet và NIC 2 nối với mạng nội bộ. Để các máy tính bên trong mạng có thể ra được Internet thì máy tính hotspot cần phải chia sẻ kết nối Internet. Việc chia sẻ này có nhiều cách nhưng nếu bạn dùng hệ điều hành Windows thì cách đơn giản nhất là dùng ICS (Internet Connection Sharing) – chương trình có sẵn trên Windows. Để bật tính năng ICS, bạn nhấn phải chuột lên NIC 1 chọn Properties > Advanced, trong phần Internet Connection Sharing, đánh dấu chọn Allow other network users to connect through this computer’s Internet connection sẽ xuất hiện một bảng thông báo, bạn hãy chọn Yes. Lúc này máy tính hotspot sẽ cấp địa chỉ IP động trong dãy từ 192.168.0.1 – 192.168.0.254 cho các máy tính trong mạng (máy tính trong mạng cần tắt tính năng tường lửa). NIC 2 sẽ nhận địa chỉ IP động được cấp phát là 192.168.0.1. Sau khi đã cấu hình ICS, bạn tiến hành cài đặt, chạy và xác lập các thông số cho phần mềm.
Hình 2: Phần mềm có giao diện trực quan và nhiều tính năng.
Antamedia tương thích tốt với hầu hết các phần cứng (router, switch mạng, AP), giao diện trực quan, cho phép cài đặt tự động (Wizard).
Chương trình giúp bạn quản lý chi tiết người dùng như: áp hạn mức băng thông, giới hạn thời gian sử dụng, kiểm soát, tính cước truy cập… và còn rất nhiều tính năng khác chờ bạn khám phá.
Ngoài ra, bạn có thể tùy biến, thay đổi trang đăng nhập để đưa các thông tin quảng bá đến người truy cập - điều này hữu ích để mọi người nhớ đến bạn nhiều hơn.
Hình 3: Áp hạn mức băng thông, thời gian sử dụng cho người truy cập.
Sử dụng phần mềm đòi hỏi máy tính phải hoạt động liên tục; hiệu suất hoạt động và băng thông mạng phụ thuộc nhiều vào độ ổn định của hệ điều hành, card mạng trên máy tính hotspot. AP và router cũng là những thành tố góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo tốc độ truy cập mạng. Ngoài ra, bạn cần mua bản quyền phần mềm để có được đầy đủ tính năng cũng như sử dụng dài lâu.
Giải pháp phần cứng
Trong khi đó, hotspot phần cứng thường là sự hợp nhất của nhiều tính năng như: router, AP, cơ chế điều khiển truy cập, quản lý người dùng, kiểm soát băng thông và tính cước truy cập.
Hình 4: Tổng quan mô hình kết nối hotspot phần cứng
Việc thiết lập, cấu hình phần cứng hotspot khá đơn giản và tương tự như các thiết bị router, AP khác. Ngoài ra, ở một số hotspot phần cứng, chẳng hạn BroWan P560 plus, cho phép người quản trị có thể tạo cùng lúc 16 “mạng” khác nhau (SSID – tên mạng) với các chế độ mã hóa riêng (WEP, WPA, WPA2). Bạn có thể tùy biến mức độ an toàn thông tin đối với từng đối tượng truy cập.
Hotspot phần cứng cũng có khả năng quản lý chi tiết người truy cập, giới hạn băng thông theo từng nhóm đối tượng và tính cước truy cập theo nhu cầu sử dụng như hotspot phần mềm.
Hình 5: Một số hotspot phần cứng cho phép tạo cùng lúc nhiều SSID với các chế độ mã hóa khác nhau
Hầu hết hotspot phần cứng là sự hợp nhất “tất cả trong một“, vì vậy hiệu suất hoạt động của mạng, tốc độ truy cập của máy tính phụ thuộc hoàn toàn vào độ ổn định của thiết bị. Ngoài ra, một số hotspot phần cứng chỉ hỗ trợ chuẩn 802.11b/g, nếu bạn muốn nâng cấp lên chuẩn mới 802.11n cần thay thế thiết bị hotspot phần cứng khác hoặc bổ sung AP chuẩn 802.11n (lúc này AP chuẩn 802.11n bổ sung trở thành điểm truy cập không dây kết nối dây mạng trực tiếp với hotspot phần cứng chuẩn 802.11b/g. Để đạt tốc độ của chuẩn 802.11n – 450Mbps, bạn cần tắt chức năng AP trên hotspot phần cứng chuẩn 802.11b/g và các máy khách Wi-Fi phải hỗ trợ 802.11n).
Hình 6: Giới hạn băng thông theo nhóm
Để triển khai giải pháp hotspot hỗ trợ quản lý băng thông, kiểm soát truy cập và tính cước, nhà quản trị có thể lựa chọn nhiều giải pháp phần cứng hoặc phần mềm. Phần mềm thông thường sẽ có giao diện trực quan và nhiều tính năng hơn so với phần cứng. Với phần mềm, bạn cần trang bị thêm AP, máy tính hotspot và mua bản quyền sử dụng. Phần cứng thì gọn nhẹ và việc lắp đặt, cấu hình đơn giản hơn. Tuy nhiên, độ ổn định của cả phần cứng và phần mềm đều là nhân tố quyết định hiệu suất hoạt động, băng thông và tốc độ truy cập mạng (không xét đến yếu tố đường truyền).

Test midle sidebar

Health

Được tạo bởi Blogger.

Người theo dõi

Popular Posts

Popular Posts

Popular Posts

 
Support : Creating Website | Johny Template | Mas Template
Copyright © 2011. Blog' Chung Lợi - All Rights Reserved
Template Created by Creating Website Published by Mas Template
Proudly powered by Blogger