Featured Content Slider

Latest Post

Thứ Hai, 3 tháng 6, 2013

Quản lý kết nối và tính phí truy cập Wi-Fi

Quản lý kết nối và tính phí truy cập Wi-Fi

Ngày nay việc truy cập Internet không dây (Wi-Fi) đã trở nên khá phổ biến. Bước vào một quán cafe, nhà hàng, khách sạn hay thậm chí tại các trường đại học, thư viện, với laptop trong tay bạn có thể “vi vu” duyệt web, trò chuyện với bạn bè, nghe nhạc trực tuyến… Với lượng người truy cập đông sẽ là cơ hội tốt để nhà quản trị quảng bá thông tin, hình ảnh của mình. Tuy nhiên, việc quá nhiều người truy cập miễn phí sẽ gây ra hiện tượng “tắc nghẽn” mạng. Và điều đó đã thúc đẩy các nhà quản trị tìm kiếm giải pháp để có thể quản lý băng thông, xác lập thời gian truy cập theo từng đối tượng, quản lý tài khoản người dùng và có khả năng tính phí truy cập theo nhu cầu sử dụng.
Trước đây, tại các quán cafe, nhà hàng, khách sạn,… nhà quản trị thường lắp đặt router tích hợp Wi-Fi hay access point (AP) cho phép khách hàng truy cập miễn phí. Nhưng vì vùng phủ sóng của các thiết bị này khá rộng, nên đôi khi những người dùng bên ngoài - không phải khách hàng - cũng có thể “bắt sóng” và dùng “ké” hay thậm chí khách vào quán cafe ngồi quá lâu chỉ để truy cập Wi-Fi... Nhiều nhà quản trị đã nghĩ đến các giải pháp mã hóa truy cập dạng WEP/WPA/WPA2 hoặc xác lập quyền truy cập theo địa chỉ MAC, địa chỉ IP... Song những giải pháp này gây nhiều phiền toái cho khách hàng cũng như nhà quản trị.
Bài viết này giới thiệu một số giải pháp hotspot gateway (gọi tắt hotspot), giúp nhà quản trị quản lý kết nối truy cập không dây theo thời gian, kiểm soát băng thông theo người dùng và có thể tính phí truy cập theo nhu cầu sử dụng.
Cứng hay mềm
Hotspot có 2 dạng: phần mềm hoặc phần cứng. Hostpot phần mềm có các tính năng như phân hạn mức băng thông cho người dùng, kiểm soát truy cập theo thời gian và có thể tính phí truy cập theo tài khoản; đặc biệt nó không đòi hỏi phải cài đặt phần mềm cho máy khách (client) như các các phần mềm quản lý phòng net hay Internet cafe khác. Hotspot phần cứng ngoài các tính năng như phần mềm, nó còn là một AP. Người dùng trước khi truy cập Internet (có dây hoặc không dây) đều phải đăng nhập bằng tài khoản (username, password) do nhà quản trị cung cấp. Với hotspot nhà quản trị có thể tùy biến trang đăng nhập kèm thông tin quảng bá của mình. Việc in hóa đơn tính cước đơn giản, bạn có thể trang bị máy chuyên dùng in hóa đơn hoặc máy in dùng trong văn phòng. Tùy theo loại máy in, bạn có thể kết nối trực tiếp vào hệ thống mạng (máy in mạng), gắn vào máy tính. Ở một số hostpot phần cứng có hỗ trợ cổng giao tiếp với máy in chuyên dùng in hóa đơn.
Trên thị trường hiện nay có khá nhiều sản phẩm hotspot phần mềm, phần cứng. Về phần mềm, có các sản phẩm như Antamedia (http://www.antamedia.com), Control AP (http://www.controlap.com)… Để sử dụng được đầy đủ tính năng, bạn cần mua bản quyền. Về phần cứng có các sản phẩm như BroWan P-560 plus, Planet WSG-404… Đặc điểm cơ bản để nhận biết hotspot phần cứng so với các thiết bị AP khác là chúng được tích hợp sẵn cơ chế xác thực AAA (authentication, authorization, accounting) và hệ thống tính cước truy cập.
Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu, minh họa giải pháp hotspot qua hai sản phẩm đại diện mà chúng tôi đã từng trải nghiệm là phần mềm Antamedia Hotspot và phần cứng BroWan P-560 plus.
Hiện thực bằng phần mềm
                                                    Hình 1: Tổng quan mô hình kết nối hotspot phần mềm .
Hầu hết các hotspot phần mềm đều yêu cầu cài đặt trên máy tính có 2 card mạng (máy tính hotspot). Tất cả máy tính có dây, không dây khi truy cập Internet đều phải thông qua máy tính hotspot này. Tại đây, máy tính hotspot sẽ kiểm soát, quản lý toàn bộ quá trình truy cập của người dùng.
Chẳng hạn, chúng tôi đã thử nghiệm cài đặt Antamedia Hotspot trên một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP có 2 card mạng (NIC). NIC 1 dùng kết nối ra Internet và NIC 2 nối với mạng nội bộ. Để các máy tính bên trong mạng có thể ra được Internet thì máy tính hotspot cần phải chia sẻ kết nối Internet. Việc chia sẻ này có nhiều cách nhưng nếu bạn dùng hệ điều hành Windows thì cách đơn giản nhất là dùng ICS (Internet Connection Sharing) – chương trình có sẵn trên Windows. Để bật tính năng ICS, bạn nhấn phải chuột lên NIC 1 chọn Properties > Advanced, trong phần Internet Connection Sharing, đánh dấu chọn Allow other network users to connect through this computer’s Internet connection sẽ xuất hiện một bảng thông báo, bạn hãy chọn Yes. Lúc này máy tính hotspot sẽ cấp địa chỉ IP động trong dãy từ 192.168.0.1 – 192.168.0.254 cho các máy tính trong mạng (máy tính trong mạng cần tắt tính năng tường lửa). NIC 2 sẽ nhận địa chỉ IP động được cấp phát là 192.168.0.1. Sau khi đã cấu hình ICS, bạn tiến hành cài đặt, chạy và xác lập các thông số cho phần mềm.
Hình 2: Phần mềm có giao diện trực quan và nhiều tính năng.
Antamedia tương thích tốt với hầu hết các phần cứng (router, switch mạng, AP), giao diện trực quan, cho phép cài đặt tự động (Wizard).
Chương trình giúp bạn quản lý chi tiết người dùng như: áp hạn mức băng thông, giới hạn thời gian sử dụng, kiểm soát, tính cước truy cập… và còn rất nhiều tính năng khác chờ bạn khám phá.
Ngoài ra, bạn có thể tùy biến, thay đổi trang đăng nhập để đưa các thông tin quảng bá đến người truy cập - điều này hữu ích để mọi người nhớ đến bạn nhiều hơn.
Hình 3: Áp hạn mức băng thông, thời gian sử dụng cho người truy cập.
Sử dụng phần mềm đòi hỏi máy tính phải hoạt động liên tục; hiệu suất hoạt động và băng thông mạng phụ thuộc nhiều vào độ ổn định của hệ điều hành, card mạng trên máy tính hotspot. AP và router cũng là những thành tố góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo tốc độ truy cập mạng. Ngoài ra, bạn cần mua bản quyền phần mềm để có được đầy đủ tính năng cũng như sử dụng dài lâu.
Giải pháp phần cứng
Trong khi đó, hotspot phần cứng thường là sự hợp nhất của nhiều tính năng như: router, AP, cơ chế điều khiển truy cập, quản lý người dùng, kiểm soát băng thông và tính cước truy cập.
Hình 4: Tổng quan mô hình kết nối hotspot phần cứng
Việc thiết lập, cấu hình phần cứng hotspot khá đơn giản và tương tự như các thiết bị router, AP khác. Ngoài ra, ở một số hotspot phần cứng, chẳng hạn BroWan P560 plus, cho phép người quản trị có thể tạo cùng lúc 16 “mạng” khác nhau (SSID – tên mạng) với các chế độ mã hóa riêng (WEP, WPA, WPA2). Bạn có thể tùy biến mức độ an toàn thông tin đối với từng đối tượng truy cập.
Hotspot phần cứng cũng có khả năng quản lý chi tiết người truy cập, giới hạn băng thông theo từng nhóm đối tượng và tính cước truy cập theo nhu cầu sử dụng như hotspot phần mềm.
Hình 5: Một số hotspot phần cứng cho phép tạo cùng lúc nhiều SSID với các chế độ mã hóa khác nhau
Hầu hết hotspot phần cứng là sự hợp nhất “tất cả trong một“, vì vậy hiệu suất hoạt động của mạng, tốc độ truy cập của máy tính phụ thuộc hoàn toàn vào độ ổn định của thiết bị. Ngoài ra, một số hotspot phần cứng chỉ hỗ trợ chuẩn 802.11b/g, nếu bạn muốn nâng cấp lên chuẩn mới 802.11n cần thay thế thiết bị hotspot phần cứng khác hoặc bổ sung AP chuẩn 802.11n (lúc này AP chuẩn 802.11n bổ sung trở thành điểm truy cập không dây kết nối dây mạng trực tiếp với hotspot phần cứng chuẩn 802.11b/g. Để đạt tốc độ của chuẩn 802.11n – 450Mbps, bạn cần tắt chức năng AP trên hotspot phần cứng chuẩn 802.11b/g và các máy khách Wi-Fi phải hỗ trợ 802.11n).
Hình 6: Giới hạn băng thông theo nhóm
Để triển khai giải pháp hotspot hỗ trợ quản lý băng thông, kiểm soát truy cập và tính cước, nhà quản trị có thể lựa chọn nhiều giải pháp phần cứng hoặc phần mềm. Phần mềm thông thường sẽ có giao diện trực quan và nhiều tính năng hơn so với phần cứng. Với phần mềm, bạn cần trang bị thêm AP, máy tính hotspot và mua bản quyền sử dụng. Phần cứng thì gọn nhẹ và việc lắp đặt, cấu hình đơn giản hơn. Tuy nhiên, độ ổn định của cả phần cứng và phần mềm đều là nhân tố quyết định hiệu suất hoạt động, băng thông và tốc độ truy cập mạng (không xét đến yếu tố đường truyền).

Thứ Tư, 29 tháng 5, 2013

Thủ thuật làm mịn da trong photoshop

1/Đầu tiên bạn Ctr+J để có lớp copy (layer 1).
Sau đó vào Filter/Blur/Gaussion blur : (thông số mình chọn cho ảnh này là 12) Nếu ảnh có size lớn hơn thì các bạn dùng thông số lớn hơn.

2/Nhấn phím V rồi phím số 6 để layer 1 có opacity là 60%
Tạo layer mask (mặt nạ lớp) rồi nhấn Ctr+i để có mask màu đen.

3/Nhấn phím B rồi phím D sau đó nhấn phím số 5 để chọn công cụ Brush màu trắng với opacity là 50%

4/Đến đây bạn muốn da mịn chổ nào thì quét cọ Brush vào chổ đó. Muốn mịn nhìu thì quét nhìu lần, còn muốn mịn ít thì ngược lại.
Lưu ý : nếu lở tay quét vào những vùng kg muốn làm mịn (như râu chẳng hạn), để khắc phục bạn chỉ cần nhấn phím X để cọ Brush có màu đen rồi quét vào chổ đã bị làm mịn đó, ảnh sẽ nét trở lại.
Tóm lại chổ nào muốn mịn quét cọ màu Trắng. Chổ nào muốn nét quét cọ màu Đen.




2


3

Thứ Sáu, 3 tháng 5, 2013

Khởi đầu với Cisco switch

Khởi đầu với Cisco switch
Khi tiếp cận với chương trình CCNA, bạn sẽ có cơ hội thực hành trên nhiều thiết bị, trong đó chủ yếu là Cisco switch và router. Mỗi thiết bị này bao gồm rất nhiều các lệnh cấu hình từ đơn giản đến phức tạp, tùy thuộc vào phạm vị từ mạng nhỏ đến mạng lớn, tương ứng với trình độ của người mới vào nghề đến những người đã có nhiều năm kinh nghiệm. Ở một cấp độ đơn giản, với một hệ thống mạng nhỏ, chúng tôi xin chia sẻ cùng bạn các nhiệm vụ cơ bản để cấu hình một thiết bị switch.
 
1. Kết nối thiết bị vật lý 
Trước khi cấu hình switch, bạn cần kết nối thiết bị này với máy tính thông qua một dây cáp (console cable), dây cáp này gồm có một đầu dùng để cắm vào cổng console của switch, đầu còn lại cắm vào cổng COM trên máy tính.
Tiếp theo, bạn mở ứng dụng HyperTerminal trên Windows bằng cách vào menu Start > Programs > Accessories > Communications > HyperTerminal. Sau đó, điền các thông số thích hợp để kết nối đến switch.
Sau khi chắc chắn rằng thiết bị đã được khởi động, bấm nút OK để đến với màn hình dùng để cấu hình switch.
2. Download và cài đặt phần mềm giả lập
Đa số chúng ta chưa có sẵn Cisco switch để tự học và thực hành trên thiết bị thật như đã giới thiệu ở phần 1. Do đó, chắc hẳn bạn sẽ cần dùng đến các phần mềm giả lập, tạo ra hệ thống mạng ảo để đáp ứng nhu cầu trên. Trong bài viết này, chúng ta sử dụng phần mềm Packet Tracer 5.0 (xem LBVMVT số 256). Bạn có thể download dưới dạng thông thường tại http://tinyurl.com/6ooqbo (với các bài hướng dẫn - tutorial ở http://tinyurl.com/5o4zt3) hoặc torrent tại http://tinyurl.com/6kgrht và cài đặt lên hệ thống.
Tiếp theo, bạn khởi chạy trình giả lập này bằng cách vào menu Start > Programs > Packet Tracer 5.0 > Packet Tracer 5.0. Trong màn hình chính, ở góc phải bên dưới, bạn bấm chọn loại thiết bị là Switch. Tiếp theo, chọn một trong số các switch được liệt kê ở khung bên cạnh như: 2950-24, 2950T, 2960... Cuối cùng bấm chuột lên khung làm việc Logical Workspace để tạo ra một thiết bị switch ảo.
Để bắt đầu thực hành cấu hình, bạn bấm lên biểu tượng Cisco switch vừa tạo trong khung Logical Workspace, chọn tab CLI (Command Line Interface) và bấm phím Enter. Thao tác này sẽ mở màn hình tương tác với switch.
  
3. Thực hành các lệnh trên switch
Hai bước trên đây giúp bạn thực hiện các hoạt động chuẩn bị. Tiếp theo, chúng ta sẽ chính thức bước vào các thao tác cấu hình trên switch. Ở đây, tôi chọn switch 2960.
Xóa và nạp lại cấu hình mặc định
Nếu là switch mới nguyên, bạn không cần phải thực hiện bước này. Nếu là switch đã từng được cấu hình, bạn nên xóa cấu hình hiện tại và chuyển về cấu hình mặc định để giảm thiểu những sự cố không mong muốn. Các bước như sau:
Trên màn hình tương tác với switch, chuyển qua chế độ thực thi (privileged EXEC mode):
Switch > enable
- Xóa cơ sở dữ liệu VLAN: 
Switch#delete flash:vlan.dat
- Xóa file cấu hình startup lưu trữ tại NVRAM:
Switch#erase startup-config
- Kiểm tra xem thông tin về VLAN đã được xóa hay chưa:
Switch#show vlan
Nếu chỉ có VLAN 1 với tên là Default xuất hiện, bạn đã xóa thành công. Nếu thông tin về VLAN vẫn còn, bạn phải khởi động lại thiết bị bằng cách rút và cắm lại nguồn điện.
- Nạp lại cấu hình mặc định cho switch:
Switch#reload
Khi dòng Press RETURN to get started xuất hiện, bấm phím Enter để trở lại màn hình tương tác với switch.
Kiểm tra cấu hình mặc định
Trước khi cấu hình switch, bạn nên kiểm tra cấu hình mặc định trên thiết bị này:
- Kiểm tra file cấu hình đang chạy hiện tại (running):
Switch > enable
Switch#show running-config
Lệnh này sẽ hiển thị các trường thông tin như hostname (tên của switch), các Fast Ethernet interface, các Gigabit Ethernet interface và vty line.
- Kiểm tra file cấu hình được lưu trữ trong NVRAM:
Switch#show startup-config
- Kiểm tra các thuộc tính của VLAN mặc định (VLAN1):
Switch#show interface vlan1
- Kiểm tra các thuộc tính mặc định của một Fast Ethernet interface:
Switch#show interface fastethernet0/12
Chú ý: để giúp người quản trị dễ dàng làm chủ một tập hợp lệnh khá lớn, thiết bị switch trợ giúp bằng cách hiển thị các tùy chọn của lệnh ngay khi bạn nhập dấu chấm hỏi (?). Chẳng hạn, để hiển thị tất cả các tùy chọn kế tiếp của lệnh show interface, chúng ta gõ lệnh:
Switch#show interface ?
Thiết lập cấu hình cơ bản trên switch
Phần này sẽ cung cấp các lệnh cơ bản nhất nhằm giúp bạn đọc dễ dàng thiết lập cấu hình cho switch.
- Gán tên cho switch:
Switch#
Switch#configure terminal
Switch(config)#hostname S1
S1(config)#exit
- Đặt mật khẩu bảo vê:
Ở đây, chúng ta đặt mật khẩu để vào màn hình tương tác với switch là shuesoft và mật khẩu vào privileged EXEC modesadmin.
S1(config)#line console 0 
S1(config-line)#password shuesoft 
S1(config-line)#login
S1(config-line)#line vty 0 15
S1(config-line)#password shuesoft
S1(config-line)#exit
S1(config)#enable secret sadmin
- Cấu hình VLAN (Virtual Local Area Network):
VLAN là công nghệ cho phép chúng ta chia các cổng trên switch thành các subnet riêng biệt. Để giao tiếp với nhau, các subnet này phải cần đến các thiết bị có khả năng định tuyến như router. Cấu hình VLAN là một trong những kỹ năng thường sử dụng nhất trên switch. Trong phần này, chúng ta sẽ tạo ra ba VLAN với thông tin (xem bảng).
Tạo các VLAN:
S1(config)#vlan 99
S1(config-vlan)#name Management
S1(config-vlan)#exit
S1(config)#vlan 10
S1(config-vlan)#name Guest
S1(config-vlan)#exit
S1(config)#vlan 20
S1(config-vlan)#name Staff
S1(config-vlan)#exit
Gán cổng cho các VLAN:
S1(config)#interface range fastEthernet0/1 - fastEthernet0/5
S1(config-if-range)#switchport access vlan 99
S1(config-if-range)#exit
S1(config)#interface range fastEthernet0/6 - fastEthernet0/10
S1(config-if-range)#switchport access vlan 10
S1(config-if-range)#exit
S1(config)#interface range fastEthernet0/11 - fastEthernet0/24
S1(config-if-range)#switchport access vlan 20
S1(config-if-range)#end
Kiểm tra kết quả tạo VLAN:
S1#show vlan brief
- Đặt default gateway:
Khi switch được chia thành nhiều VLAN, chúng ta cần phải cấu hình để switch có thể chuyển (forward) được các gói tin thuộc các VLAN khác nhau. Muốn vậy, LAN interface của router trong hệ thống mạng của mình phải được thiết lập thành default gateway trên switch:
S1(config)#ip default-gateway 172.17.99.1
Lưu thông tin cấu hình. Sau khi hoàn thành các bước cấu hình cơ bản trên switch, bạn cần sao lưu (back up) file cấu hình vào NVRAM để đảm bảo rằng các thiết lập vừa thực hiện ở trên không bị mất nếu thiết bị switch khởi động lại hoặc bị mất điện:
S1#copy running-config startup-config
Chú ý: để bổ sung đầy đủ nền tảng lý thuyết, đồng thời thực hành nâng cao với switch, bạn hãy tìm đọc thêm bài viết “Tự học về hệ thống mạng với CCNAExploration4.0” (LBVMVT số 254).

Thứ Tư, 6 tháng 3, 2013

Khởi tạo VPN Server trên Windows 8

Không cần phải cài đặt thêm bất cứ ứng dụng nào, bạn vẫn có thể dễ dàng “biến” máy tính của mình thành máy chủ VPN nếu đang sử dụng Windows 8.

Khởi tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 1

Trên giao diện Modern UI của Windows 8, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + Q để mở sidebar tìm kiếm. Sau đó, nhập vào "ncpa.cpl". Kết quả hiện ra, nhấn chọn ncpa.cpl để kích hoạt Network Connections. Ngoài ra, bạn cũng có thể mở cửa sổ Network Connections từ giao diện Desktop.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 2

Nhấn phím Alt sẽ thấy xuất hiện thêm một thanh menu trên cửa sổ Network Connections, vào File, chọn New Incoming Connection.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 3

Thông thường, Windows đã có sẵn một số tài khoản người dùng, người dùng có thể sử dụng để làm tài khoản đăng nhập VPN từ xa, nhưng tốt hơn hết, bạn nên tạo mới tài khoản dành riêng cho VPN. Rất đơn giản, chỉ cần nhấn Add someone, nhập tên tài khoản (User name), tên đầy đủ (Full name), mật mã (Password) và xác nhận lại mật mã (Confirm password). Xong, nhấn OK. Lần lượt, bạn có thể tạo nhiều tài khoản như vậy.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 4

Đánh dấu chọn vào trước tên những tài khoản muốn dùng, trong danh sách User accounts on this computer, nhấn Next.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 5

Như vậy là đã hoàn thành những bước thiết lập chính, bạn tiếp tục nhấn Next, Allow access, rồi đợi cho ứng dụng xử lý một số tác vụ cần thiết. Xong, nhấn Close.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Tạo VPN Client sử dụng Windows 7/8

Sau khi hoàn thành việc tạo VPN Server trên Windows 8, bạn có thể đăng nhập từ xa bằng một máy tính khác cùng sử dụng Windows 8, hoặc Windows 7

Với Windows 8

Bước 1

Trên giao diện Modern UI, nhấn Windows + Q, nhập "virtual private" vào ô tìm kiếm, chọn Set up a virtual private network (VPN) connnection trong kết quả hiện ra.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 2

Cửa sổ tạo kết nối VPN xuất hiện, bạn nhập địa chỉ IP của VPN Server vào ô Internet address, đặt tên bất kỳ cho kết nối VPN ở ô Destination name.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 3

Trong danh sách các kết nối hiện hành, sẽ xuất hiện tên kết nối VPN vừa khởi tạo, bạn nhấn Connect ở kết nối này.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 4

Khai báo User name và Password của tài khoản đã được chọn dùng trong lúc tạo VPN Server, nhấn OK.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Với Windows 7

Bước 1

Bạn nhấn phím Windows, nhập vpn vào ô tìm kiếm, chọn Set up a virtual private network (VPN) connnection.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 2

Khai báo địa chỉ IP của VPN Server và đặt tên cho kết nối VPN đang tạo, nhấn Next.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 3

Cung cấp thông tin tài khoản VPN đã tạo, nhấn Connect. Xong, nhấn Close.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 4

Trong danh sách kết nối đã có thêm tên của kết nối VPN, bạn nhấn vào đây, chọn Connect.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Lưu ý

Nếu đã khai báo thông tin tài khoản chính xác, nhưng vẫn không thể đăng nhập được vào VPN Server, thì có thể vào lại cửa sổ Network Connections (ncpa.cpl) của máy tính đang dùng làm VPN Server (Windows 8), nhấn chuột phải lên kết nối đã tạo, chọn Properties, thẻ User, bỏ chọn trước dòng Require all users to secure their passwords and data, OK.
Sau khi kết nối thành công đến VPN Server, để truy cập vào thư mục chia sẻ dữ liệu của VPN Server từ máy khách hiện tại, bạn gõ theo cú pháp \địa_chỉ_IP. Ví dụ: \192.168.120.128.
Tạo VPN Server trên Windows 8
Với cách này, bạn có thể chia sẻ dữ liệu từ các máy tính trong khuôn khổ một hệ thống mạng LAN đơn giản theo kiểu Remote Access. Còn nếu muốn mở rộng phạm vi sử dụng, bạn cần phải thực hiện cấu hình chuyển tiếp gói tin (Forward Ports), DNS từ Modem/Route

Thứ Ba, 5 tháng 2, 2013

Acronis Snap Deploy - Ghost Server

Như các bạn đã biết hiện nay phần mềm Ghostcast Sever đang sử dụng rất nhiều trong các mô hình mạng LAN hiện nay để bung File Backup cho các Client. Phần mềm này cũng có nhiều ưu điểm nhưng nó cũng có nhiều nhược điểm.

Nhược điểm:

- Phải cấu hình boot sever phức tạp - Phải tạo bản Ghost để sử dụng nhiều máy cũng phức tạp
- Phải boot ở máy Client


Nhưng hiện nay trên thị trường đã có một hãng rất nổi tiếng với các phần mềm Backup, ghi đĩa, boot ngang ngửa với Sysmantec nhưng có nhiều ưu điểm hơn đó là Acronis
Mình xin giới thiệu phần mềm Acronis Snap Deploy for PC v3.0.3183 dùng để cài bung bản Backup cho các máy Client hàng loạt rất tiện lợi.
Ưu điểm:
- Tạo File PXE để các Client boot không cần boot bằng USB, Floppy..
- Các client sau khi bung file Backup không cần chỉnh lại tên máy, IP.. (Cái này ghost không làm được)
- Có thể làm hàng loạt trên các máy con.
- Sử dụng giao diện đồ họa trực quan.
Yêu cầu:
- Máy Sever phải có DHCP (Nên dùng Windows sever 2003) hoặc Router phải có DHCP
- Client phải có Card mạng hỗ trợ boot on LAN PXE
Sever
Cài đặt và cấu hình DHCP cho sever
Cài đặt và cấu hình Acronis Snap Deploy for PC
Client
- Boot từ LAN
Bắt đầu nhé.

Phần 1. Cài đặt và cấu hình DHCP trên Sever.
Trong hộp thoại Add or Remove Programs ta chọn Add/Remove Windows Components


Chọn Networking Services/Nhấn Details

Chọn Dynamic Host Configurations Protocol (DHCP)

Sau đó nhấn OK và next cho nó cài đặt khi hiện ra bảng Finish

Cấu hình DHCP
Sau khi xong ta vào Start/Administrator Tools/DHCP

New Scope để định nghĩa dải IP mà DHCP server sẽ dùng để cấp phát


Điền tên Scope tùy ý:


Nhấn Next sau đó điền vào giải IP cần cấp phát.


Nhập vào giải IP để dành sau này (Cái này nó sẽ không cấp trong IP cho Client) sau đó nhấn Add.


Để mặc định thời gian cấp IP động cho Client là 8 ngày.


Rồi nhấn Next
tiếp theo bạn đánh IP của Router của bạn vào VD của tui là 192.168.1.254 rồi nhấn vào Add


Next bạn đánh vào IP của Máy Sever (VD 192.168.1.1)

Nhấn Next chọn Yes,I want to Activate this scope now


Nhấn Finish.
Rồi vào chọn Authourie rồi chon Refresh bao giờ nó hiện ra màu xanh là được


Màu xanh là OK














Phần 2 .Cài đặt và sử dụng
2.1 Cài đặt
Các bạn cài đặt 4 thành phần:
- Install Acronis Snap Deploy Management Console
- Install Acronis License Sever
- Install Acronis OS Deploy Sever
- Install Acronis PXE sever
Nhưng có một chú ý khi cài đặt nhé.
Install Acronis License Sever cài xong bạn phải add K.@.y vào mới cài được những cái tiếp theo.
2.2 Cấu hình
Làm boot sever bằng Acronis PXE sever làm cái này máy Client sẽ nhận boot từ sever không cần boot bằng USB, CD-Rom...
Bạn mở Acronis Snap Deploy Management Console

Sau đó chọn Configure Acronis PXE sever



Trong mục Update PXE Winzard bạn chọn Acronis Deploy Agent


Trong mục Select default bootmenu item bạn chọn là Acronis Deploy Agent
Start automatically affter là 0 cho nó boot luôn vào


Mục Password Protection bạn có thể đặt mật khẩu khi boot ở máy Client nó sẽ hỏi. Hoạc không cần đặt.


Rồi Next cho tới khi hiện bảng OK lên là xong.

Phần 3: Tạo một kịch bản để bung file backup cho các client.

Từ khung chính Acronis Snap Deploy Managerment Consoler bạn chọn Manager Deployment
Sau đó chọn thẻ Templates → Create Templates rồi nhấn Next
Đến chỗ Select A Master Image file to be used deployment bạn chọn File backup đã để trên sever nhé.


Sau đó Next tiếp đến Computer Name chỗ này nếu bạn trong mạng Domain thì đánh tên Domain vào nếu mạng Workgroup thì đánh tên nhóm vào


Trong mục Network Setting chọn để IP động cho nó dễ


Sau đó bạn cứ Next thôi chỗ đặt tên Template bạn đặt gì thì tùy chọn VD: Benh Vien Tin Hoc.


Thế là xong phần tạo kịch bản.
Phần 4: Boot Từ Clien và Bắt đầu bung File Backup
Khi các máy con được khởi động nó sẽ tự nhận DHCP từ Sever
Nó sẽ vào màn hình Boot của Acronis




Bây giờ ta điều chỉnh trên sever
Máy Sever sẽ cho biết các máy nào đang được boot vào nó sẽ cho bạn biết máy nào và IP là bao nhiêu đang kết nối tới
Bạn chọn Manual Deployment

Rồi nhấn Next cho tới khi chọn kịch bản ban nãy bạn tạo ra. Nhấn next nhé rồi kết thúc bằng Proset

Máy Client khác hoạt động khi nào xong nó tự khởi động lại và tự cấu hình

Chúc thành công !


Link download 
Acronis Snap Deploy 4.0.268
http://www.mediafire.com/?o8z94hzkn88gq
Download video hướng dẫn
http://www.mediafire.com/?sf7emjl5anadgng 

Từ điển lạc việt 2012 full - Activate 2029

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt và bẻ khóa 1 cách dễ dàng, dễ hiểu, chi tiết bằng hình ảnh từ điển lạc việt 2012 for students mtd11

Link Download:  
http://download.vietgle.vn/tu-dien/sinh-vien/mtdForStudents_Setup.msi 

Link bẻ khóa:  http://www.mediafire.com/?5rxt1h1m3vz73ha
 



Các tự điển mới trong phiên bản này: 
* Tự điển Tiếng Việt.
* Tự điển Viết tắt Tiếng Anh.
* Tự điển Tiếp tố Anh - Việt. Tác giả biên soạn: ông Nguyễn Văn Bền

Những tính năng mới: 

* Dịch một đoạn văn bản Tiếng Anh, khi máy tính có kết nối internet.
* Phân tích nghĩa câu.
* Liệt kê các từ liên quan với mục từ đang tra,
* Từ đồng nghĩa, phản nghĩa,
* Các định nghĩa liên quan

Mục từ: 

* Bổ sung hơn 50 ngàn mục từ mới trong từ điển Anh Việt và Việt Anh
* Bổ sung hơn 80 ngàn cụm từ và ví dụ trong từ điển Anh Việt
* Điều chỉnh sửa đổi nội dung đã có.


Với mtd9 EVA, bạn có thể: 

* Tra cứu từ Anh sang Việt, từ Việt sang Anh, giải thích mục từ tiếng Việt, từ viết tắt tiếng Anh, tham khảo các tiếp đầu ngữ và tiếp vĩ ngữ v.v...
* Tham khảo các từ đồng nghĩa, phản nghĩa, các mục từ liên quan với từ đang tra cứu v.v...
* Dịch tự động một đoạn văn khi có kết nối internet vào máy chủ của Lạc Việt.
* Phân tích nghĩa của một từ, cụm từ, một câu.
* Tra cứu nhanh AutoLook, còn gọi là tra tự động trên mọi trình soạn thảo văn bản
* Tra chéo từ Việt sang Anh và Anh sang Việt tức thời.
* Tra bằng cách kéo-và-thả trong mọi cửa sổ giải nghĩa mục từ
* Nghe phát âm mục từ và nghe đọc văn bản tiếng Anh và tiếng Việt
* Tạo từ điển mới theo ý mình
* Sao chép, xoá bỏ, thêm từ điển vào chương trình.
* Sửa chữa nội dung mục từ (chỉ dành cho từ điển mới soạn và từ điển của phiên bản cũ).
* Tùy biến màu sắc hình ảnh giao diện theo ý mình.
* Phối hợp nhiều từ điển vào trong cùng một giao diện
* Cập nhật thông tin thường xuyên từ máy chủ của Lạc Việt.

Chủ Nhật, 3 tháng 2, 2013

Ngăn chặn virus nhiễm từ USB vào máy tính

Phrozen Safe USB là một công cụ hữu ích giúp bạn vô hiệu hóa việc sử dụng các thiết bị USB trên máy tính cá nhân của mình, do đó bạn có thể bảo vệ dữ liệu của mình khỏi các phần mềm độc hại hoặc ai đó muốn sao chép dữ liệu trái phép trên máy bạn thông qua USB.
Download Phrozen Safe USB tại đây. Dung lượng chương trình rất nhỏ gọn chỉ hơn 800 KB.
Trong lần khởi động đầu tiên, Phrozen Safe USB sẽ chạy ngầm dưới khay hệ thống, chương trình chỉ chiếm dụng 3 MB bộ nhớ RAM mà thôi.
Cách hoạt động của Phrozen Safe USB rất đơn giản, trong giao diện chương trình làm việc tại USB Status có 3 tùy chọn:
Ngăn chặn virus nhiễm từ USB vào máy tính
- USB Devices fully operational: chế độ này bạn hoàn toàn có thể kết nối USB với máy tính và làm việc bình thường.
- USB Devices in read only mode: USB được phép kết nối với máy tính nhưng bị hạn chế tính năng trừ việc đọc dữ liệu.
- USB Devices disactivated: USB bị chặn khi cắm vào máy tính.
Ngăn chặn virus nhiễm từ USB vào máy tính
Để thay đổi chế độ thiết lập, bạn phải chuột vào biểu tượng hình USB dưới khay hệ thống rồi chọn 1 trong 3 chế độ muốn chuyển đổi. Để chương trình chạy thường trực khi khởi động máy tính bạn tick chọn Start Phrozen Safe USB with Windows.
Tóm lại, Phrozen Safe USB là một ứng dụng nhỏ gọn nhưng hữu ích với những ai hay sử dụng USB để chia sẻ dữ liệu. Ngoài việc cài Phrozen Safe USB bạn nên cài một trình antivirus đủ mạnh để bảo vệ dữ liệu quý giá của mình trước sự nguy hại của các chương trình độc hại và các cặp mắt tò mò.

Test midle sidebar

Health

Được tạo bởi Blogger.

Người theo dõi

Popular Posts

Popular Posts

Popular Posts

 
Support : Creating Website | Johny Template | Mas Template
Copyright © 2011. Blog' Chung Lợi - All Rights Reserved
Template Created by Creating Website Published by Mas Template
Proudly powered by Blogger