Featured Content Slider

Latest Post

Thứ Tư, 6 tháng 3, 2013

Khởi tạo VPN Server trên Windows 8

Không cần phải cài đặt thêm bất cứ ứng dụng nào, bạn vẫn có thể dễ dàng “biến” máy tính của mình thành máy chủ VPN nếu đang sử dụng Windows 8.

Khởi tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 1

Trên giao diện Modern UI của Windows 8, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + Q để mở sidebar tìm kiếm. Sau đó, nhập vào "ncpa.cpl". Kết quả hiện ra, nhấn chọn ncpa.cpl để kích hoạt Network Connections. Ngoài ra, bạn cũng có thể mở cửa sổ Network Connections từ giao diện Desktop.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 2

Nhấn phím Alt sẽ thấy xuất hiện thêm một thanh menu trên cửa sổ Network Connections, vào File, chọn New Incoming Connection.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 3

Thông thường, Windows đã có sẵn một số tài khoản người dùng, người dùng có thể sử dụng để làm tài khoản đăng nhập VPN từ xa, nhưng tốt hơn hết, bạn nên tạo mới tài khoản dành riêng cho VPN. Rất đơn giản, chỉ cần nhấn Add someone, nhập tên tài khoản (User name), tên đầy đủ (Full name), mật mã (Password) và xác nhận lại mật mã (Confirm password). Xong, nhấn OK. Lần lượt, bạn có thể tạo nhiều tài khoản như vậy.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 4

Đánh dấu chọn vào trước tên những tài khoản muốn dùng, trong danh sách User accounts on this computer, nhấn Next.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 5

Như vậy là đã hoàn thành những bước thiết lập chính, bạn tiếp tục nhấn Next, Allow access, rồi đợi cho ứng dụng xử lý một số tác vụ cần thiết. Xong, nhấn Close.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Tạo VPN Client sử dụng Windows 7/8

Sau khi hoàn thành việc tạo VPN Server trên Windows 8, bạn có thể đăng nhập từ xa bằng một máy tính khác cùng sử dụng Windows 8, hoặc Windows 7

Với Windows 8

Bước 1

Trên giao diện Modern UI, nhấn Windows + Q, nhập "virtual private" vào ô tìm kiếm, chọn Set up a virtual private network (VPN) connnection trong kết quả hiện ra.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 2

Cửa sổ tạo kết nối VPN xuất hiện, bạn nhập địa chỉ IP của VPN Server vào ô Internet address, đặt tên bất kỳ cho kết nối VPN ở ô Destination name.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 3

Trong danh sách các kết nối hiện hành, sẽ xuất hiện tên kết nối VPN vừa khởi tạo, bạn nhấn Connect ở kết nối này.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 4

Khai báo User name và Password của tài khoản đã được chọn dùng trong lúc tạo VPN Server, nhấn OK.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Với Windows 7

Bước 1

Bạn nhấn phím Windows, nhập vpn vào ô tìm kiếm, chọn Set up a virtual private network (VPN) connnection.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 2

Khai báo địa chỉ IP của VPN Server và đặt tên cho kết nối VPN đang tạo, nhấn Next.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 3

Cung cấp thông tin tài khoản VPN đã tạo, nhấn Connect. Xong, nhấn Close.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Bước 4

Trong danh sách kết nối đã có thêm tên của kết nối VPN, bạn nhấn vào đây, chọn Connect.
Tạo VPN Server trên Windows 8

Lưu ý

Nếu đã khai báo thông tin tài khoản chính xác, nhưng vẫn không thể đăng nhập được vào VPN Server, thì có thể vào lại cửa sổ Network Connections (ncpa.cpl) của máy tính đang dùng làm VPN Server (Windows 8), nhấn chuột phải lên kết nối đã tạo, chọn Properties, thẻ User, bỏ chọn trước dòng Require all users to secure their passwords and data, OK.
Sau khi kết nối thành công đến VPN Server, để truy cập vào thư mục chia sẻ dữ liệu của VPN Server từ máy khách hiện tại, bạn gõ theo cú pháp \địa_chỉ_IP. Ví dụ: \192.168.120.128.
Tạo VPN Server trên Windows 8
Với cách này, bạn có thể chia sẻ dữ liệu từ các máy tính trong khuôn khổ một hệ thống mạng LAN đơn giản theo kiểu Remote Access. Còn nếu muốn mở rộng phạm vi sử dụng, bạn cần phải thực hiện cấu hình chuyển tiếp gói tin (Forward Ports), DNS từ Modem/Route

Thứ Ba, 5 tháng 2, 2013

Acronis Snap Deploy - Ghost Server

Như các bạn đã biết hiện nay phần mềm Ghostcast Sever đang sử dụng rất nhiều trong các mô hình mạng LAN hiện nay để bung File Backup cho các Client. Phần mềm này cũng có nhiều ưu điểm nhưng nó cũng có nhiều nhược điểm.

Nhược điểm:

- Phải cấu hình boot sever phức tạp - Phải tạo bản Ghost để sử dụng nhiều máy cũng phức tạp
- Phải boot ở máy Client


Nhưng hiện nay trên thị trường đã có một hãng rất nổi tiếng với các phần mềm Backup, ghi đĩa, boot ngang ngửa với Sysmantec nhưng có nhiều ưu điểm hơn đó là Acronis
Mình xin giới thiệu phần mềm Acronis Snap Deploy for PC v3.0.3183 dùng để cài bung bản Backup cho các máy Client hàng loạt rất tiện lợi.
Ưu điểm:
- Tạo File PXE để các Client boot không cần boot bằng USB, Floppy..
- Các client sau khi bung file Backup không cần chỉnh lại tên máy, IP.. (Cái này ghost không làm được)
- Có thể làm hàng loạt trên các máy con.
- Sử dụng giao diện đồ họa trực quan.
Yêu cầu:
- Máy Sever phải có DHCP (Nên dùng Windows sever 2003) hoặc Router phải có DHCP
- Client phải có Card mạng hỗ trợ boot on LAN PXE
Sever
Cài đặt và cấu hình DHCP cho sever
Cài đặt và cấu hình Acronis Snap Deploy for PC
Client
- Boot từ LAN
Bắt đầu nhé.

Phần 1. Cài đặt và cấu hình DHCP trên Sever.
Trong hộp thoại Add or Remove Programs ta chọn Add/Remove Windows Components


Chọn Networking Services/Nhấn Details

Chọn Dynamic Host Configurations Protocol (DHCP)

Sau đó nhấn OK và next cho nó cài đặt khi hiện ra bảng Finish

Cấu hình DHCP
Sau khi xong ta vào Start/Administrator Tools/DHCP

New Scope để định nghĩa dải IP mà DHCP server sẽ dùng để cấp phát


Điền tên Scope tùy ý:


Nhấn Next sau đó điền vào giải IP cần cấp phát.


Nhập vào giải IP để dành sau này (Cái này nó sẽ không cấp trong IP cho Client) sau đó nhấn Add.


Để mặc định thời gian cấp IP động cho Client là 8 ngày.


Rồi nhấn Next
tiếp theo bạn đánh IP của Router của bạn vào VD của tui là 192.168.1.254 rồi nhấn vào Add


Next bạn đánh vào IP của Máy Sever (VD 192.168.1.1)

Nhấn Next chọn Yes,I want to Activate this scope now


Nhấn Finish.
Rồi vào chọn Authourie rồi chon Refresh bao giờ nó hiện ra màu xanh là được


Màu xanh là OK














Phần 2 .Cài đặt và sử dụng
2.1 Cài đặt
Các bạn cài đặt 4 thành phần:
- Install Acronis Snap Deploy Management Console
- Install Acronis License Sever
- Install Acronis OS Deploy Sever
- Install Acronis PXE sever
Nhưng có một chú ý khi cài đặt nhé.
Install Acronis License Sever cài xong bạn phải add K.@.y vào mới cài được những cái tiếp theo.
2.2 Cấu hình
Làm boot sever bằng Acronis PXE sever làm cái này máy Client sẽ nhận boot từ sever không cần boot bằng USB, CD-Rom...
Bạn mở Acronis Snap Deploy Management Console

Sau đó chọn Configure Acronis PXE sever



Trong mục Update PXE Winzard bạn chọn Acronis Deploy Agent


Trong mục Select default bootmenu item bạn chọn là Acronis Deploy Agent
Start automatically affter là 0 cho nó boot luôn vào


Mục Password Protection bạn có thể đặt mật khẩu khi boot ở máy Client nó sẽ hỏi. Hoạc không cần đặt.


Rồi Next cho tới khi hiện bảng OK lên là xong.

Phần 3: Tạo một kịch bản để bung file backup cho các client.

Từ khung chính Acronis Snap Deploy Managerment Consoler bạn chọn Manager Deployment
Sau đó chọn thẻ Templates → Create Templates rồi nhấn Next
Đến chỗ Select A Master Image file to be used deployment bạn chọn File backup đã để trên sever nhé.


Sau đó Next tiếp đến Computer Name chỗ này nếu bạn trong mạng Domain thì đánh tên Domain vào nếu mạng Workgroup thì đánh tên nhóm vào


Trong mục Network Setting chọn để IP động cho nó dễ


Sau đó bạn cứ Next thôi chỗ đặt tên Template bạn đặt gì thì tùy chọn VD: Benh Vien Tin Hoc.


Thế là xong phần tạo kịch bản.
Phần 4: Boot Từ Clien và Bắt đầu bung File Backup
Khi các máy con được khởi động nó sẽ tự nhận DHCP từ Sever
Nó sẽ vào màn hình Boot của Acronis




Bây giờ ta điều chỉnh trên sever
Máy Sever sẽ cho biết các máy nào đang được boot vào nó sẽ cho bạn biết máy nào và IP là bao nhiêu đang kết nối tới
Bạn chọn Manual Deployment

Rồi nhấn Next cho tới khi chọn kịch bản ban nãy bạn tạo ra. Nhấn next nhé rồi kết thúc bằng Proset

Máy Client khác hoạt động khi nào xong nó tự khởi động lại và tự cấu hình

Chúc thành công !


Link download 
Acronis Snap Deploy 4.0.268
http://www.mediafire.com/?o8z94hzkn88gq
Download video hướng dẫn
http://www.mediafire.com/?sf7emjl5anadgng 

Từ điển lạc việt 2012 full - Activate 2029

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt và bẻ khóa 1 cách dễ dàng, dễ hiểu, chi tiết bằng hình ảnh từ điển lạc việt 2012 for students mtd11

Link Download:  
http://download.vietgle.vn/tu-dien/sinh-vien/mtdForStudents_Setup.msi 

Link bẻ khóa:  http://www.mediafire.com/?5rxt1h1m3vz73ha
 



Các tự điển mới trong phiên bản này: 
* Tự điển Tiếng Việt.
* Tự điển Viết tắt Tiếng Anh.
* Tự điển Tiếp tố Anh - Việt. Tác giả biên soạn: ông Nguyễn Văn Bền

Những tính năng mới: 

* Dịch một đoạn văn bản Tiếng Anh, khi máy tính có kết nối internet.
* Phân tích nghĩa câu.
* Liệt kê các từ liên quan với mục từ đang tra,
* Từ đồng nghĩa, phản nghĩa,
* Các định nghĩa liên quan

Mục từ: 

* Bổ sung hơn 50 ngàn mục từ mới trong từ điển Anh Việt và Việt Anh
* Bổ sung hơn 80 ngàn cụm từ và ví dụ trong từ điển Anh Việt
* Điều chỉnh sửa đổi nội dung đã có.


Với mtd9 EVA, bạn có thể: 

* Tra cứu từ Anh sang Việt, từ Việt sang Anh, giải thích mục từ tiếng Việt, từ viết tắt tiếng Anh, tham khảo các tiếp đầu ngữ và tiếp vĩ ngữ v.v...
* Tham khảo các từ đồng nghĩa, phản nghĩa, các mục từ liên quan với từ đang tra cứu v.v...
* Dịch tự động một đoạn văn khi có kết nối internet vào máy chủ của Lạc Việt.
* Phân tích nghĩa của một từ, cụm từ, một câu.
* Tra cứu nhanh AutoLook, còn gọi là tra tự động trên mọi trình soạn thảo văn bản
* Tra chéo từ Việt sang Anh và Anh sang Việt tức thời.
* Tra bằng cách kéo-và-thả trong mọi cửa sổ giải nghĩa mục từ
* Nghe phát âm mục từ và nghe đọc văn bản tiếng Anh và tiếng Việt
* Tạo từ điển mới theo ý mình
* Sao chép, xoá bỏ, thêm từ điển vào chương trình.
* Sửa chữa nội dung mục từ (chỉ dành cho từ điển mới soạn và từ điển của phiên bản cũ).
* Tùy biến màu sắc hình ảnh giao diện theo ý mình.
* Phối hợp nhiều từ điển vào trong cùng một giao diện
* Cập nhật thông tin thường xuyên từ máy chủ của Lạc Việt.

Chủ Nhật, 3 tháng 2, 2013

Ngăn chặn virus nhiễm từ USB vào máy tính

Phrozen Safe USB là một công cụ hữu ích giúp bạn vô hiệu hóa việc sử dụng các thiết bị USB trên máy tính cá nhân của mình, do đó bạn có thể bảo vệ dữ liệu của mình khỏi các phần mềm độc hại hoặc ai đó muốn sao chép dữ liệu trái phép trên máy bạn thông qua USB.
Download Phrozen Safe USB tại đây. Dung lượng chương trình rất nhỏ gọn chỉ hơn 800 KB.
Trong lần khởi động đầu tiên, Phrozen Safe USB sẽ chạy ngầm dưới khay hệ thống, chương trình chỉ chiếm dụng 3 MB bộ nhớ RAM mà thôi.
Cách hoạt động của Phrozen Safe USB rất đơn giản, trong giao diện chương trình làm việc tại USB Status có 3 tùy chọn:
Ngăn chặn virus nhiễm từ USB vào máy tính
- USB Devices fully operational: chế độ này bạn hoàn toàn có thể kết nối USB với máy tính và làm việc bình thường.
- USB Devices in read only mode: USB được phép kết nối với máy tính nhưng bị hạn chế tính năng trừ việc đọc dữ liệu.
- USB Devices disactivated: USB bị chặn khi cắm vào máy tính.
Ngăn chặn virus nhiễm từ USB vào máy tính
Để thay đổi chế độ thiết lập, bạn phải chuột vào biểu tượng hình USB dưới khay hệ thống rồi chọn 1 trong 3 chế độ muốn chuyển đổi. Để chương trình chạy thường trực khi khởi động máy tính bạn tick chọn Start Phrozen Safe USB with Windows.
Tóm lại, Phrozen Safe USB là một ứng dụng nhỏ gọn nhưng hữu ích với những ai hay sử dụng USB để chia sẻ dữ liệu. Ngoài việc cài Phrozen Safe USB bạn nên cài một trình antivirus đủ mạnh để bảo vệ dữ liệu quý giá của mình trước sự nguy hại của các chương trình độc hại và các cặp mắt tò mò.

Thứ Năm, 13 tháng 12, 2012

RAID là gì và có mấy loại RAID ?

RAID là gì và có mấy loại RAID ?

Trong những năm gần đây việc đầu tư raid cho máy tính để bàn hoặc cho những hệ thống máy tính lớn là điều cần thiết. Trong vài năm trước nghe nói raid có thể gọi là một thứ gì đó xa xỉ nhưng so với thị trường thiết bị máy tính ngày nay và với việc bị mất dữ liệu, hư ổ cứng thì điều mọi người nghĩ đến đầu tiên là sử dụng raid cho hệ thống của mình. Đa số các mainboard ngày nay đều có công nghệ RAID hoặc có hỗ trợ slot cắm card RAID Controller nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng hiệu quả. Bài viết tôi chỉ giới thiệu thông tin cơ bản về RAID. Về cách cấu hình , create array... raid cứng cũng như raid mềm thì các bạn search trong diễn đàn hoặc google hoặc đọc thêm document của máy.





A. Vậy RAID LÀ GÌ ?

RAID là chữ viết tắt của Redundant Array of Independent Disks. Ban đầu, RAID được sử dụng như một giải pháp phòng hộ vì nó cho phép ghi dữ liệu lên nhiều đĩa cứng cùng lúc. Về sau, RAID đã có nhiều biến thể cho phép không chỉ đảm bảo an toàn dữ liệu mà còn giúp gia tăng đáng kể tốc độ truy xuất dữ liệu từ đĩa cứng. Dưới đây là năm loại RAID được dùng phổ biến:

1. RAID 0

Đây là dạng RAID đang được người dùng ưa thích do khả năng nâng cao hiệu suất trao đổi dữ liệu của đĩa cứng. Đòi hỏi tối thiểu hai đĩa cứng, RAID 0 cho phép máy tính ghi dữ liệu lên chúng theo một phương thức đặc biệt được gọi là Striping. Ví dụ bạn có 8 đoạn dữ liệu được đánh số từ 1 đến 8, các đoạn đánh số lẻ (1,3,5,7) sẽ được ghi lên đĩa cứng đầu tiên và các đoạn đánh số chẵn (2,4,6,8) sẽ được ghi lên đĩa thứ hai. Để đơn giản hơn, bạn có thể hình dung mình có 100MB dữ liệu và thay vì dồn 100MB vào một đĩa cứng duy nhất, RAID 0 sẽ giúp dồn 50MB vào mỗi đĩa cứng riêng giúp giảm một nửa thời gian làm việc theo lý thuyết. Từ đó bạn có thể dễ dàng suy ra nếu có 4, 8 hay nhiều đĩa cứng hơn nữa thì tốc độ sẽ càng cao hơn. Tuy nghe có vẻ hấp dẫn nhưng trên thực tế, RAID 0 vẫn ẩn chứa nguy cơ mất dữ liệu. Nguyên nhân chính lại nằm ở cách ghi thông tin xé lẻ vì như vậy dữ liệu không nằm hoàn toàn ở một đĩa cứng nào và mỗi khi cần truy xuất thông tin (ví dụ một file nào đó), máy tính sẽ phải tổng hợp từ các đĩa cứng. Nếu một đĩa cứng gặp trục trặc thì thông tin (file) đó coi như không thể đọc được và mất luôn. Thật may mắn là với công nghệ hiện đại, sản phẩm phần cứng khá bền nên những trường hợp mất dữ liệu như vậy xảy ra không nhiều. Có thể thấy RAID 0 thực sự thích hợp cho những người dùng cần truy cập nhanh khối lượng dữ liệu lớn, ví dụ các game thủ hoặc những người chuyên làm đồ hoạ, video số.

2. RAID 1

Đây là dạng RAID cơ bản nhất có khả năng đảm bảo an toàn dữ liệu. Cũng giống như RAID 0, RAID 1 đòi hỏi ít nhất hai đĩa cứng để làm việc. Dữ liệu được ghi vào 2 ổ giống hệt nhau (Mirroring). Trong trường hợp một ổ bị trục trặc, ổ còn lại sẽ tiếp tục hoạt động bình thường. Bạn có thể thay thế ổ đĩa bị hỏng mà không phải lo lắng đến vấn đề thông tin thất lạc. Đối với RAID 1, hiệu năng không phải là yếu tố hàng đầu nên chẳng có gì ngạc nhiên nếu nó không phải là lựa chọn số một cho những người say mê tốc độ. Tuy nhiên đối với những nhà quản trị mạng hoặc những ai phải quản lý nhiều thông tin quan trọng thì hệ thống RAID 1 là thứ không thể thiếu. Dung lượng cuối cùng của hệ thống RAID 1 bằng dung lượng của ổ đơn (hai ổ 80GB chạy RAID 1 sẽ cho hệ thống nhìn thấy duy nhất một ổ RAID 80GB).

3. RAID 0+1

Có bao giờ bạn ao ước một hệ thống lưu trữ nhanh nhẹn như RAID 0, an toàn như RAID 1 hay chưa? Chắc chắn là có và hiển nhiên ước muốn đó không chỉ của riêng bạn. Chính vì thế mà hệ thống RAID kết hợp 0+1 đã ra đời, tổng hợp ưu điểm của cả hai “đàn anh”. Tuy nhiên chi phí cho một hệ thống kiểu này khá đắt, bạn sẽ cần tối thiểu 4 đĩa cứng để chạy RAID 0+1. Dữ liệu sẽ được ghi đồng thời lên 4 đĩa cứng với 2 ổ dạng Striping tăng tốc và 2 ổ dạng Mirroring sao lưu. 4 ổ đĩa này phải giống hệt nhau và khi đưa vào hệ thống RAID 0+1, dung lượng cuối cùng sẽ bằng ½ tổng dung lượng 4 ổ, ví dụ bạn chạy 4 ổ 80GB thì lượng dữ liệu “thấy được” là (4*80)/2 = 160GB.

4. RAID 5

Đây có lẽ là dạng RAID mạnh mẽ nhất cho người dùng văn phòng và gia đình với 3 hoặc 5 đĩa cứng riêng biệt. Dữ liệu và bản sao lưu được chia lên tất cả các ổ cứng. Nguyên tắc này khá rối rắm. Chúng ta quay trở lại ví dụ về 8 đoạn dữ liệu (1-8) và giờ đây là 3 ổ đĩa cứng. Đoạn dữ liệu số 1 và số 2 sẽ được ghi vào ổ đĩa 1 và 2 riêng rẽ, đoạn sao lưu của chúng được ghi vào ổ cứng 3. Đoạn số 3 và 4 được ghi vào ổ 1 và 3 với đoạn sao lưu tương ứng ghi vào ổ đĩa 2. Đoạn số 5, 6 ghi vào ổ đĩa 2 và 3, còn đoạn sao lưu được ghi vào ổ đĩa 1 và sau đó trình tự này lặp lại, đoạn số 7,8 được ghi vào ổ 1, 2 và đoạn sao lưu ghi vào ổ 3 như ban đầu. Như vậy RAID 5 vừa đảm bảo tốc độ có cải thiện, vừa giữ được tính an toàn cao. Dung lượng đĩa cứng cuối cùng bằng tổng dung lượng đĩa sử dụng trừ đi một ổ. Tức là nếu bạn dùng 3 ổ 80GB thì dung lượng cuối cùng sẽ là 160GB.

5. JBOD

JBOD (Just a Bunch Of Disks) thực tế không phải là một dạng RAID chính thống, nhưng lại có một số đặc điểm liên quan tới RAID và được đa số các thiết bị điều khiển RAID hỗ trợ. JBOD cho phép bạn gắn bao nhiêu ổ đĩa tùy thích vào bộ điều khiển RAID của mình (dĩ nhiên là trong giới hạn cổng cho phép). Sau đó chúng sẽ được “tổng hợp” lại thành một đĩa cứng lớn hơn cho hệ thống sử dụng. Ví dụ bạn cắm vào đó các ổ 10GB, 20GB, 30GB thì thông qua bộ điều khiển RAID có hỗ trợ JBOD, máy tính sẽ nhận ra một ổ đĩa 60GB. Tuy nhiên, lưu ý là JBOD không hề đem lại bất cứ một giá trị phụ trội nào khác: không cải thiện về hiệu năng, không mang lại giải pháp an toàn dữ liệu, chỉ là kết nối và tổng hợp dung lượng mà thôi.

6. Một số loại RAID khác

Ngoài các loại được đề cập ở trên, bạn còn có thể bắt gặp nhiều loại RAID khác nhưng chúng không được sử dụng rộng rãi mà chỉ giới hạn trong các hệ thống máy tính phục vụ mục đích riêng, có thể kể như: Level 2 (Error-Correcting Coding), Level 3 (Bit-Interleaved Parity), Level 4 (Dedicated Parity Drive), Level 6 (Independent Data Disks with Double Parity), Level 10 (Stripe of Mirrors, ngược lại với RAID 0+1), Level 7 (thương hiệu của tập đoàn Storage Computer, cho phép thêm bộ đệm cho RAID 3 và 4), RAID S (phát minh của tập đoàn EMC và được sử dụng trong các hệ thống lưu trữ Symmetrix của họ). Bên cạnh đó còn một số biến thể khác, ví dụ như Intel Matrix Storage cho phép chạy kiểu RAID 0+1 với chỉ 2 ổ cứng hoặc RAID 1.5 của DFI trên các hệ BMC 865, 875. Chúng tuy có nhiều điểm khác biệt nhưng đa phần đều là bản cải tiến của các phương thức RAID truyền thống.

B. BẠN CẦN GÌ ĐỂ CHẠY RAID?

Để chạy được RAID, bạn cần tối thiểu một card điều khiển (có thể là onboard hoặc card rời) và hai ổ đĩa cứng giống nhau. Đĩa cứng có thể ở bất cứ chuẩn nào, từ ATA, Serial ATA hay SCSI, SAS tốt nhất chúng nên hoàn toàn giống nhau vì một nguyên tắc đơn giản là khi hoạt động ở chế độ đồng bộ như RAID, hiệu năng chung của cả hệ thống sẽ bị kéo xuống theo ổ thấp nhất nếu có. Ví dụ khi bạn bắt ổ 160GB chạy RAID với ổ 40GB (bất kể 0 hay 1) thì coi như bạn đã lãng phí 120GB vô ích vì hệ thống điều khiển chỉ coi chúng là một cặp hai ổ cứng 40GB mà thôi (ngoại trừ trường hợp JBOD như đã đề cập). Yếu tố quyết định tới số lượng ổ đĩa chính là kiểu RAID mà bạn định chạy. Chuẩn giao tiếp không quan trọng lắm, đặc biệt là giữa SATA và ATA. Một số BMC đời mới cho phép chạy RAID theo kiểu trộn lẫn cả hai giao tiếp này với nhau. Điển hình như MSI K8N Neo2 Platinum hay dòng DFI Lanparty NForce4. Bộ điều khiển RAID (RAID Controller) là nơi tập trung các cáp dữ liệu nối các đĩa cứng trong hệ thống RAID và nó xử lý toàn bộ dữ liệu đi qua đó. Bộ điều khiển này có nhiều dạng khác nhau, từ card tách rời cho dến chip tích hợp trên BMC. Đối với các hệ thống PC, tuy chưa phổ biến nhưng việc chọn mua BMC có RAID tích hợp là điều nên làm vì nói chung đây là một trong những giải pháp cải thiện hiệu năng hệ thống rõ rệt và rẻ tiền nhất, chưa tính tới giá trị an toàn dữ liệu của chúng. Một thành phần khác của hệ thống RAID không bắt buộc phải có nhưng đôi khi là hữu dụng, đó là các khay hoán đổi nóng ổ đĩa. Nó cho phép bạn thay các đĩa cứng gặp trục trặc trong khi hệ thống đang hoạt động mà không phải tắt máy (chỉ đơn giản là mở khóa, rút ổ ra và cắm ổ mới vào). Thiết bị này thường sử dụng với ổ cứng SCSI hoặc SAS và khá quan trọng đối với các hệ thống máy chủ vốn yêu cầu hoạt động liên tục. Về phần mềm thì khá đơn giản vì hầu hết các hệ điều hành hiện đại đều hỗ trợ RAID rất tốt, đặc biệt là Microsoft Windows. Nếu bạn sử dụng Windows XP, 2k3... thì bổ sung RAID khá dễ dàng. Quan trọng nhất là trình điều khiển nhưng thật tuyệt khi chúng đã được kèm sẵn với thiết bị.

Xin tóm tắt lại 1 chút về 5 loại mà ổ đĩa Dynamic

Simple
_Loại trung gian giữa việc chuyển đổi từ Basic sang Dynamic.
_Không có gì khác biệt

Spanned
_Khả năng tận dụng những phần còn trống của mọi ổ đĩa
_Hỗ trợ gộp chung từ 2 ổ cứng trở lên
_Dung lượng góp chung có thể không bằng nhau
_Tổng dung lượng bằng tổng dung lượng góp chung
_Tốc độ không cải thiện bao nhiêu
_Hư 1 ổ là đi hết
=>Thích hợp cho cá nhân dùng tiết kiệm hơn là triển khai trên Server

Stripted (hay là Raid-0)
_Tốc độ cao nhất do chia đều việc đọc-ghi giữa các ổ
_Hỗ trợ gộp chung từ 2 ổ cứng trở lên
_Dung lượng góp chung của các ổ phải bằng nhau
_Tổng dung lượng bằng tổng dung lượng góp chung
_Hư 1 ổ là đi hết
=>Thích hợp cho Server lưu dữ liệu lớn cần tốc độ truy xuất cao (ảnh, phim, nhạc, ...)

Mirror (hay là Raid-1)
_Chỉ có 2 ổ cứng
_Dung lượng góp chung của 2 ổ phải bằng nhau
_Tổng dung lượng bằng 1 ổ (ổ kia có nhiệm vụ ánh xạ, tức là sao lưu dự phòng nếu ổ kia bị cháy, hỏng vật lý, ...)
_Chỉ dùng 1 ổ.
_Nếu ổ chính hư dữ liệu thì ổ mirror cũng đi theo. Nhưng nếu ổ chính bị cháy hay do hư hỏng vật lý thì ổ mirror sẽ đảm nhiệm
=>Thích hợp cho việc chạy OS (Operating System - Hệ điều hành) cho máy thường (nếu thích chơi sang và phí) và máy chủ. An toàn vật lý (physical), không an toàn luận lý (logical)

Raid-5 (chỉ có gọi vậy)
_Từ 3 ổ trở lên, trong đó có 1 ổ sẽ là pariti (kiểm tra tính chẵn lẽ của dữ liệu)
_Dung lượng góp chung của 2 ổ phải bằng nhau
_Tổng dung lượng tính theo: dung lượng gộp chung * (hdd-1)
_Khả năng chịu lỗi, tăng tốc độ
=>Thích hợp cho máy thường (nếu thích chơi sang) và máy chủ

Kinh nghiệm cấu hình Các dòng máy chủ Server

Đối với các máy chủ của IBM và HP thì thường có đĩa setup đi kèm. Đĩa này có chức năng boot, sẽ đảm nhận hầu hết công việc của quá trình chuẩn bị để cài đặt server, bao gồm: cấu hình RAID, chia partition, nạp Driver cho bộ điều khiển RAID..., cuối cùng nó đòi bạn đưa CD 2003 vào, thế là xong. Nhưng đối với 1 số máy ko có đĩa này đi kèm, do thất lạc chẳng hạn, thì bạn có thể config thủ công, thông qua BIOS của bộ điều khiển RAID (thường là Ctrl+A hoặc Ctrl+C, bạn nên chú ý khi nó hiện ra thông báo trên màn hình).

Đối với những máy chủ dòng thấp, có ít ổ đĩa thì việc này rất đơn giản (thường thì có 2 ổ đĩa, bạn cấu hình RAID 1, thế là xong), nhưng đối với các máy chủ cấp trung (mid-range) và cấp cao (high-end) thì bạn ko thể xem thường. Nó có rất nhiều ổ đĩa, bạn có thể cấu hình kênh RAID thứ nhất ở dạng RAID 1 nhưng kênh RAID thứ 2 ở dạng RAID 5...do đó bạn phải có 1 tờ giấy, ghi rõ bạn đã cấu hình kênh nào với chế độ RAID nào, những ổ đĩa nào thuộc kênh nào... dán trên mặt server, để sau này có hỏng hóc thì mới dễ dàng sửa chữa (sau 1 tháng thì hầu như những cấu hình như thế nào cho server bạn sẽ quên hết).

Đối với các máy mà ko có đĩa setup đi kèm (thường là máy chủ của SUN Microsystem) thì quá trình nạp Driver RAID cũng sẽ khá khó khăn cho người chưa có kinh nghiệm nếu máy ko có ổ FDD. Có thể giải quyết vấn đề máy ko có ổ FDD để nạp Driver khi cài Win2003 bằng 2 cách:
1. Các chương trình tạo đĩa tự động cài đặt thường có chức năng tích hợp Driver (trước hết là cho RAID, sau đó là cho sound, NIC... ). Bạn có thể dùng các chương trình này để tạo 1 đĩa Win2003 tự động cài đặt, và thế là chỉ việc chọn boot từ CD, rồi lên mạng "tán gái" khoảng 1 tiếng, quay lại là có máy dùng. Tôi xin giới thiệu 2 phần mềm khá hay là nLite và WinFutureXP, xem thêm tại đây.
2. Cách thứ 2 là hầu hết các server đều có 1 card console, nó cho phép bạn remote từ xa và sử dụng rất nhiều tính năng hữu ích. Các card này thường gọi là ILOM hoặc ALOM card, được tích hợp sẵn trên máy chủ. Bạn nhìn mặt sau máy, nếu thấy port chuẩn RJ45 nào có ghi chữ Console thì chính là nó đấy. Bạn dùng 1 cable mạng (cáp chéo), nối nó với máy tính. Đọc tài liệu đi kèm xem IP mặc định của nó là bao nhiêu, bạn set IP của máy bạn để 2 thằng thuộc cùng 1 dải. Mở IE, FF gõ vào địa chỉ của port console này, tha hồ cấu hình các tính năng (tương tự như khi bạn cấu hình modem ADSL ).
Quan trọng nhất là bạn cần cấu hình Redirect..... Khi cấu hình chức năng này đầy đủ, ban có thể sử dụng các thiết bị gắn trên PC khác, bao gồm FDD, CD, Monitor, Key, Mouse, như thể là nó được gắn trực tiếp vào máy chủ vậy ( Thường thì bạn sẽ phải cài thêm Java lên máy PC, tức phải cài JRE1.5 để swr dụng được tính năng này). Khi đó, trên máy PC sẽ xuất hiện 1 cửa sổ ứng dụng, có menu Redirect. Click vào menu đó để có thể tick những thiết bị bạn muốn. Bạn chỉ cần chọn máy có FDD, thế là sẽ có ổ FDD cho máy chủ rồi đấy. Cách này cũng áp dụng cho những máy chủ ko có CD (tiết kiệm chi phi mà

Test midle sidebar

Health

Được tạo bởi Blogger.

Người theo dõi

Popular Posts

Popular Posts

Popular Posts

 
Support : Creating Website | Johny Template | Mas Template
Copyright © 2011. Blog' Chung Lợi - All Rights Reserved
Template Created by Creating Website Published by Mas Template
Proudly powered by Blogger