Featured Content Slider

Thứ Sáu, 28 tháng 6, 2013

How To Uninstall Your Windows Product Key Before You Sell Your PC

How To Uninstall Your Windows Product Key Before You Sell Your PC

image
Do you have an old PC you want to sell, but also want to use your Windows license on your new PC ? There is a hidden command in Windows that allows you to do just that. Read on to find out more.
Note: Between Microsoft and your OEM there are a number of different laws that determine whether you are allowed to use your license on another PC, so follow this tutorial at your own risk. Additionally before you go through the tutorial you will want to check that your product key is still attached to your PC/Installation CD, if it is not , do a quick Google search on how to recover it.

Uninstalling Your Product Key

The first thing we need to do is get our activation ID, to do this fire up an administrative command prompt and run:
slmgr /dlv

Windows will open a message box and tell you a bunch of information about the license status of your PC, take note of your activation ID.

To uninstall your product key you need to use the /upk switch, along with your activation ID:
slmrg /upk 507660dd-3fc4-4df2-81f5b559467ad56b

If you do it correctly you will be told that your product key has been uninstalled.

Installing Your Product Key

Installing your product key on your new PC is just as easy, all you need to do is fire up an administrative command prompt and use the /ipk switch.

If your key is valid you will be told that your key was installed.

That’s all there is to it.

Thứ Ba, 18 tháng 6, 2013

Hướng dẫn cài đặt Windows Server 2012

I. Giới thiệu:
Windows Server 2012 cung cấp hàng trăm tính ăng mới và tăng cường việc chuyển đổi sang ảo hóa và điện toán đám mây để giúp bạn giảm bớt chi phí về IT, đồng thời cung cấp nhiều giá trị kinh tế hơn. Với Windows server 2012, bạn có thể tìm thấy các cải tiến trong lĩnh vực ảo hóa, mạng, lưu trữ, kinh nghiệm người dùng và chuyển đổi sang Windows PowerShell để làm việc bằng dòng lệnh cho cả hệ thống.
II. Hướng dẫn cài đặt:
- Download: http://technet.microsoft.com/en-us/evalcenter/hh670538.aspx
- Ghi ra đĩa DVD hoặc USB
1. Bỏ đĩa DVD cài đặt Windows Server 2012 vào máy , chọn Next
2. Chọn Install now
3. Nhập Product key chọn Next
(Tùy theo phiên bản Windows server 2012 Standard hoặc Windows server 2012 Datacenter sẽ có key khác nhau)
4. Bài viết này đã nhập key Windows server 2012 phiên bản Datacenter , chọn phiên bản có giao diện đồ họa, chọn Next
 5. Chọn như hình, chọn Next
 6. Chọn như hình, chọn Next
 7. Chọn nơi cài đặt, chọn Next
 8. Quá trình cài đặt diễn ra
 9. Cài đặt xong, máy khởi động lại
 11. Bấm Ctrl-Alt-Del để login
 12. Hệ thống yêu cầu đặt password cho tài khoản administrator , chọn OK

 13. Nhập password 2 lần , nhấn Enter
 14. Password đã được đặt thành công, chọn OK
 15. Giao diện quản lý (Server Manager) của Windows Server 2012

Những tính năng mới trong VMware vSphere 5.1

Chính thức được giới thiệu tại VMWorld 2012, phiên bản vSphere 5.1 mang tới nhiều cập nhật và cải tiến cho các tính năng đang có trong vSphere 5.0 đồng thời bổ sung các tính năng mới, phù hợp hơn với với tiến trình cloud-ize !!!


COMPUTE (Khả năng tính toán)
  • Nâng cấp cấu hình tối đa cho một máy ảo – Với VMware vSphere 5.1, các máy ảo có thể được trang bị tối đa 64 vCPUs (nâng cấp so với 32 vCPU của vSphere 5.0) và 1TB vRAM (giữ nguyên so với vSphere 5.0).
  • Format mới cho các máy ảo – Với format mới (Virtual Machine Version 9), các máy ảo có thêm một số tính năng như nâng cấp cấu hình tối đa (đề cập ở trên), bổ sung một số metrics khi đánh giá hiệu năng CPU và một số cải tiến về đồ họa khác.

STORAGE (Khả năng lưu trữ)
  • Nâng cao mức độ linh hoạt và hiệu năng sử dụng không gian lưu trữ của giải pháp VDI – Định dạng đĩa mới nâng cao mức độ cân bằng giữa hiệu năng sử dụng không gian lưu trữ với tốc độ truy xuất đĩa (I/O throughput) đối với môi trường máy trạm ảo (virtual desktop).

NETWORKING
  • vSphere Distributed Switch – Một số bổ sung như Network Health Check, Configuration Backups and Restore, Roll Back and Recovery, và Link Aggregation Control Protocl (LACP) cung cấp các tính năng networking cao cấp phù hợp với môi trường doanh nghiệp cũng như môi trường cloud.
  • Hỗ trợ Single-root I/O virtulization (SR-IOV) – SR-IOV tối ưu hóa hiệu năng cho các ứng dụng phức tạp.

AVAILABILITY (Độ sẵn sàng)
  • vSphere vMotion – Thực hiện vMotion mà không cần shared storage (là một yêu cầu bắt buộc với vMotion ở các vSphere phiên bản trước)
  • vSphere Data Protection – Dựa trên nền tảng kiến trúc của giải pháp Avamar _ EMC, vSphere Data Protection mang đến một giải pháp đơn giản và hiệu quả cho việc backup và recovery các máy ảo. Người quản trị có thể backup virtual machine ra tủ đĩa mà không cần cài đặt agent trên máy ảo. vSphere Data Protection thay thế cho tính năng vSphere Data Recovery ở các phiên bản vSphere trước đây.
  • vSphere Replication – Cho phép replicate các máy ảo thông qua hệ thống mạng LAN / WAN với giao diện quản lý đơn giản và thời gian thực hiện dưới 15 phút.
  • VMware Tools – Các máy ảo nếu có VMware Tools đã được upgrade lên phiên bản tương ứng với vSphere 5.1 thì những lần upgrade VMware Tools về sau sẽ không cần phải reboot máy.

SECURITY (Bảo mật)
  • VMware vShield Endpoint – Cung cấp giải pháp bảo mật đầu cuối với tính năng đơn giản, hiệu quả và tương thích với cloud. vShield Endpoint tương thích tốt với các giải pháp bảo mật từ hãng thứ ba, qua đó giảm thiểu việc phải cài đặt agent lên các máy ảo, offload các tác vụ bảo mật từ máy ảo thông thường sang các máy ảo dedicate cho các tác vụ này, cũng như tối thiểu hóa sự ảnh hưởng đối với hiệu năng máy ảo khi thực hiện scan.

AUTOMATION (Tự động hóa)
  • vSphere Storage DRS và Profile-Driven Storage – Các tính năng này (đã có ở vSphere 5.0) được tích hợp với VMware vCloud Director nâng cáo hiệu năng sử dụng storage cũng như nâng cao khả năng tự động trong môi trường private cloud
  • vSphere Auto Deploy - Giới thiệu 2 phương pháp mới để triển khai / cài đặt vSphere host

MANAGEMENT (Quản lý với vCenter Server)
  • vSphere Web Client - sẽ được sử dụng như giao diện chính để kết nối đến hệ thống vSphere. vSphere Web Client có thể chạy tốt trên các trình duyệt Internet Explorer và Firefox. vSphere Client sẽ dần được thay thế bởi công cụ này.
  • vCenter Single Sign-On - Chỉ cần một lần log-in để có thể truy cập và sử dụng các tính năng của vCenter
  • vCenter Orchestrator – Sử dụng các công cụ tùy biến workflow linh hoạt, vCenter Orchestrator đơn giản hóa quá trình triển khai / cài đặt trên vCenter Server. Những thiết kế workflow mới mang lại giao diện thân thiện, dễ sử dụng và đặc biệt là có thể chạy trực tiếp từ vSphere Web Client.

Hướng dẫn cài đặt VMware vCenter Server 5.1.0b

I. Giới thiệu:
VMware vCenter Server là hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng ảo, tính năng nâng cao của VMware vSphere. Được sử dụng để quản lý tập trung máy chủ của ESXi, cấu hình HA, DRS và vMotion, quản lý các mạng ảo và giao diện của chúng với mạng vật lý.vCenter server cũng được sử dụng để Provision storage (thậm chí có thể tích hợp với SAN) và tạo ra các máy ảo,…
II. Yêu cầu hệ thống:
  • Hệ điều hành Windows 64-bit.
  • CPU 2 nhân xử lí hoặc nhiều hơn.
  • 2 GB Ram hoặc nhiều hơn.
  • Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server, DB2, Oracle
III. Hướng dẫn cài đặt:

Cài đặt VMware vCenter Server Appliance 5

Ở bài viết trước mình có hướng dẫn cài đặt VMware vCenter Server 5.1 trên hệ điều hành Windows Server 2008 R2 64bit. Tuy nhiên đối với phiên bản đó chúng ta cần phải tốn thêm khoảng phí hạ tầng khi sử dụng hệ điều hành Windows. Để có nhiều sự lựa chọn cho người dùng, đồng thời cắt giảm chi phí, VMware có một sản phẩm vCenter Server khác chạy trên nền Linux chính là VMware vCenter Server Appliance.
VMware vCenter Server Appliance thực chất là một máy ảo (VM) đã được VMware built sẵn, chúng ta có thể tải về và deploy ở dạng file OVF.
II – Yêu cầu hệ thống:
+ Đĩa cứng còn trống ít nhất 7GB
+ Dung lượng RAM ít nhất 4GB
Tùy theo số lượng ESXi host được add vào vCenter mà yêu cầu lượng RAM tương ứng. Bạn có thể xem chi tiết tại đây
III – Tiến hành cài đặt:
Sau khi đã download các gói dữ liệu cần thiết của VMware vCenter Server Appliance chúng ta sử dụng VMware vSphere Client để deploy VM này lên một ESXi host (hoặc VMware Workstation cũng được nhưng mình không khuyến khích).
  • Tại cửa sổ chính của vSphere Client ta chọn File -> Deploy OVF Templates…
  • Chọn tệp tin OVF của VM đã down về trước đó, nhấn Next để tiếp tục
  • Xem qua một số thông tin của Template này, nhấn Next để tiếp tục
  • Đặt tên cho VM này, nhấn Next để tiếp tục
  • Chọn datastore sẽ lưu trữ VM này, và dạng provision. Nhấn Next để tiếp tục
  • Xem lại thông tin và nhấn Finish để quá trình deploy bắt đầu
  • Quá trình Deploy VM đang diễn ra
  • Quá trình Deploy kết thúc, ta nhấn Close

  • VMware vCenter Server Appliance 5 khởi động lên có giao diện console như sau, ở đây ta chú ý tới link truy cập vào website cấu hình của nó như hình bên dưới

  • Thực hiện truy cập vào trang quản trị với user là root, password là vmware
  • Nhấn Accept EULO để chấp nhận các điều khoản của VMware
Để cấu hình Database cho VMware vCenter Appliance ta chuyển qua tab Database. Khác với phiên bản vCenter dành cho Windows, phiên bản cho Linux chỉ hỗ trợ 2 loại Database Server là Oracle và DB2. Ở đây mình sẽ chọn dạng database đã được built-in sẵn đó là DB2.
Chú ý: Đối với tùy chọn built-in Database Server, chúng ta chỉ có thể cho phép vCenter quản lí được tối đa 5 ESXi hosts, tương ứng với 50 Powered-On VM.

  • Ở đây mình sử dụng DB2. Trong ô Database Type chọn embedded sau đó nhấn Save Settings.
  • Bây giờ chúng ta có thể kến nối và quản trị vCenter bằng công cụ vSphere Client. Mở vSphere Client và truy cập vào với thông tin mặc định là user: root, password: vmware.

  • Giao diện sau khi đăng nhập thành công.

Danh sách máy chủ dns miễn phí đang tồn tại trên internet.

  • Danh sách máy chủ dns miễn phí đang tồn tại trên internet.
Một số máy chủ dns đó tôi cũng rất thường sử dụng, đặc biệt là dãy IP dể nhớ của Google cung cấp:

1. DNS Google:

  • 8.8.8.8
  • 8.8.4.4

2.OpenDNS

  • 208.67.222.222
  • 208.67.220.220

3.GTEI DNS (Verizon)

  • 4.2.2.1
  • 4.2.2.2
  • 4.2.2.3
  • 4.2.2.4
  • 4.2.2.5
  • 4.2.2.6

4.Dnsadvantage

  • 156.154.70.1
  • 156.154.71.1

5.DNS Norton

  • 198.153.192.1
  • 198.153.194.1

6.DNS Scrublt

  • 67.138.54.100
  • 207.225.209.66

Bổ sung thêm máy chủ dns của hai nhà cung cấp dịch vụ ISP Việt Nam.

DNS Viettel

  • 203.113.188.1
  • 203.113.131.1

DNS FPT

  • 210.245.31.221
  • 210.245.31.220

Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013

Cài đặt phần mềm symantec backup exec 11d for windows server


1.   Tìm hiểu về phần mềm symantec backup exec 11d for windows server

1.1.              Giới thiệu

Đây là giải pháp quản lý dữ liệu hiệu suất cao của symantec, được thiết kế theo mô hình client/server cung cấp khả năng backup và restore nhanh và tin cậy cho hệ thống server và workstation trên nền Windows.
Bộ phần mềm symantec backup exec 11d có các version sau:
·         Symantec backup exec 11d for windows server
·         Small business server edition
·         Quickstart edition
Tùy vào viersion khác nhau mà tính năng và số lượng agent được hỗ trợ khác nhau.

1.2.              Symantec backup exec 11d for windows server hoạt động như thế nào

 

1.1.              Các loại agent được hiện thực trong bộ symantec backup exec 11d

Remote Agents for Windows: thực hiện các tác vụ từ xa cho máy chủ Windows tăng khả năng bảo vệ dữ liệu trong hệ thống mạng diện rộng và đảm bảo sao lưu các hệ thống Windows 32 và 64-bit ở xa, bao gồm cả Registry và thông tin System State. Với tính năng cao cấp tăng tốc độ của tác vụ giúp hoạt động sao lưu và phục hồi dữ liệu, bằng cách cung cấp khả năng nén ở tầng nguồn (source-level) và phân bổ xử lý ở tại các trạm. Kết quả là sử dụng ít băng thông mạng và tăng tối đa lưu lượng dữ liệu.Đây là agent bắt buộc phải có trong giải pháp backup và restore hệ thống windowns.
Làm sao để agent này hoạt động:
·         Mua license cho agent này, cài đặt agent lên server cần backup
·         Nhập license key của agent này vào media server khi cài đặt.
·         Một trong hai tính năng sau phải có trên server cần backup: volume shadow copy service (hỗ trợ trên windwos xp và 2k3) hay Advanced open file option (mua license từ symantec) để hỗ trợ việc backup và restore cho các file đang sử dụng bởi hệ thống hoặc người dùng.

Remote agent for Exchange Server:
Remote agent for SQL Server:
AD recovery agent:

1.2.              Các loại option mở rộng tính năng được hiện thực trong bộ symantec backup exec 11d


Advanced Disk Backup: Cung cấp khả năng sao lưu và phục hồi dữ liệu nhanh hơn thong qua khả năng sao lưu và phục hồi dữ liệu cao cấp dựa trên hệ thống đĩa, bao gồm phương pháp sao lưu synthetic và off-host, cho phép sao lưu không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống. Sao lưu Synthetic giảm nhu cầu về hệ thống cũng như hệ thống mạng, và không ảnh hưởng đến các trạm gốc. Thêm vào đó, sao lưu theo kiểu Synthetic cho phép phục hồi các trạm làm việc nhanh chóng từ một bản sao lưu ảnh, giảm số lượng các băng từ và giảm thiểu việc phục hồi từ các sao lưu incremental.
Advance Open File Option: Đảm bảo các tập tin trên máy hoặc trên các máy chủ ở xa được bảo vệ trong khi các tập tin đang được mở. Lựa chọn Symantec Backup Exec Advanced Open File làm việc với các tập tin mở ở mức volume và tích hợp với phần mềm Backup Exec. Không cần phải biết tập tin nào đang mở, sử dụng trình sao lưu theo lịch sử dụng lựa chọn này với một cái kích chuột.
Central Admin Server: Cung cấp việc quản trị tập trung, đơn giản hóa việc quản trị đến nhiều máy chủ sao lưu. Một giải pháp mạnh mẽ và có khả năng mở rộng, nó cho phép quản trị tập trung, cân bằng tải, chống lỗi, xem xét các thông tin và các báo cáo của các máy chủ sao lưu trong hệ thống dữ liệu tập trung Windows nằm rải rác trong hệ thống mạng của doanh nghiệp, hoặc ở các văn phòng ở xa. Lựa chọn Central Admin Server làm Backup Exec dễ dàng hơn trong việc quản trị, cũng như trong việc mở rộng hệ thống mạng.
Intelligent Disaster Recovery: Giảm thời gian khôi phục bằng cách tự động hóa các quy trình cài đặt bằng tay truyền thống. Lựa chọn Intelligent Disaster Recovery tự động hóa quá trình khôi phục máy chủ, giảm thời gian khôi phục và giúp bạn nhanh chóng vào công việc kinh doanh. Với một giải pháp khôi phục các máy chủ và các máy chủ Windows ở xa, không cần thiết phải cài đặt lại hệ điều hành trước cho máy chủ bị hỏng.

2.   Chi tiết cài đặt

2.1.              Chuẩn bị tài khoản cho phần mềm backup exec thực thi

·         Username:ttmssg\bk
·         Password: k/h nắm
·         Group: domain admin

2.2.              Tập hợp các thông tin về license backup exec for windows server, và của các agent


Serial Number
Licenses
backup exec for windows server (core-no option)
M0123456789
04-1234-1234-123456
Agent for SQL 2k
M0123456789
04-1234-1234-123456


Agent for Exchange
M0123456789
04-1234-1234-123456


Agent for SharePoint
M0123456789
04-1234-1234-123456


AD recovery agent
M0123456789
04-1234-1234-123456
Remote agent for windows and netware server
M0123456789
04-1234-1234-123456

 

1.1.              Các bước thực hiện cài đặt backup exec media server


·         Cho đĩa symantec backup exec 11d for windows server 32 bit vào cd rom.
·         Trình set up sẽ xuất hiện, chọn kiểu ngôn ngữ là english,

·         Chon install symantec backup exec 11d, chọn “start the backup exec installation ”

 

·         Chọn I accept

 

·         Chọn tính năng:local install, trong local install chọn option install backup exec software and option

 

·         Bước kế tiếp, trình cài đặt sẽ tiến hành kiểm tra hệ thống có đáp ứng được với phần mềm hay không, ở bước này phải đảm bảo không có error nào được phát hiện nếu có phải tiến hành fix error trước khi cài đặt

 

·         Trong mục nhập license: nhập vào tất cả các license đã đăng ký với symantec

 

·         Trong mục symantec backup exec feature, tùy vào loại license mà ta mua mà các tính năng mở rộng cũng như loại agent được hỗ trợ sẽ active tạiđây, ta để mặc định và click next

 

·         Nhập vào service account, tài khoản đã chuẩn bị ở trên, chú ý  nhóm domain admin phải là local admin của các server được backup.

 

·         Bước kế tiếp, trình cài đặt sẽ tiến hành install MS SQL 2005 express  instance để làm database server cho phần mềm

 

·         Trong mục symantec tape device drivers, chọn mặc định

 

·         Các bước tiếp để mặc định và hoàn tất quá trình cài đặt

1.1.              Cài đặt các client lên các server cần backup

Thực thi symantec backup exec 11d for windows server từ icon trên desktop, từ trình đơn menu, chọn tool, chọn install remote clients


·         Chọn windows remote agent, click phải chọn add remote computer



·         Từ node active directory domains, chọn domain: TTMSSG.COM, chọn các server sau:
Sg1-dcl-001
Sg1-dcl-002
Sg1-sql-001---004
Sg1-tmg-001&002
Sg1-exm-001
Mailserver
Webserver
Chú ý: sử dụng tài khoản bk ở trên để làm remote logon tới các server này, và tài khoản này phải có quyền truy xuất vào các server trên.
Trong mục feature cho từng server, chọn option “advanced open file option”



Chú ý: khi chọn option này, trình cài đặt sẽ hỏi có reboot server không, chọn “no”.
Sau khi trình cài đặt remote client hoàn tất, câu hỏi reboot server lại xuất hiện, chọn “no”



1.1.              Cách thức insert tape vào tape library ibm TS3100 (2U)

left magazine
LCD panel
right magazine
slot 8
slot 9
slot 10
slot 11
slot 23
slot 22
slot 21
slot 20
slot 4
slot 5
slot 6
slot 7
slot 19
slot 18
slot 17
slot 16
I/O slot
slot 1
slot 2
slot 3
slot 15
slot 14
slot 13
slot 12




1.1.              Cấu hình device và tạo media set

Sau khi cho tất cả các tape vào tape library theo như trên, từ trình đơn device chọ node robotic library, chọn slot, click phải lên node này và tiến hành tác vụ scan để detect các tape đã insert vào







·         Sau khi tape library detect ra tất cả các băng tape, cũng từ node slot, click phải tiến hành tác vụ inventory để format các băng tape







·         Tiến hành đánh nhãn các tape theo tên của slot mà tape đó được insert vào, chú ý dán nhãn lên băng tape để tránh lẫn lộn
Từ trình đơn media, chọn tác vụ new media set, với các thông số Name: current set,thông số khác để mặc định





  • Từ node online media, chọn tất cả các tape đã được đánh nhãn và move vào media set ta vừa tạo,lúc này trong media set current set sẽ hiển thị tất cả các tape ta đã insert vào.


1.1.              Tạo job backup

Tùy vào nhu cầu backup khác nhau của từng hệ thống và từng khách hàng cụ thể mà nội dung của các job daily & weekly hay monthly có thể khác nhau, tuy nhiên các bước thực hiện và các thuật ngữ sử dụng trong đó là giống nhau.
Sau đây là các bước để tạo 1 job backup.
  • Từ trình đơn menu ta chọn job setup, chọ new job
Cửa sổ backup property xuất hiện
Ta chú ý đến cây thuộc tính bên tay trái của của sổ.
Setting:
  • General: là nơi đặt tên của job và chọn lựa kiểu backup cho loại dữ liệu là data file



  • Advanced open file: là nơi ta cấu hình lựa chọn dùng phương pháp nào để backup cho các file đang bị lock hay sử dụng của hệ thống hoặc user; có 2 phương pháp là: Ms volume shadow copy service- là dịch vụ của windows (windows xp & 2k3 server trở lên) và advanced open file của của phần mềm Symantec backup exec(muốn sử dụng tính năng này, ta phải chọn option này trong giai đoạn cài agent ở server cần backup)


  • Microsoft sql:là nơi ta lựa chọn kiểu backup  cho database, ở đây ta có thể lựa chọn thêm tính năng consistency trước hoặc sau khi backup


  • Microsoft exchange:là nơi chọn kiểu backup cho exchange




Source:
  • Selection: chọn job mà ta vừa tạo ở mục setting
  • Priority and availablity:chọn mức ưu tiên mà ta định cho job
Destination:
  • Device and media: chọn media set hoặc device mà dữ liệu sẽ được lưu vào đó.
Frequency:
Schedule:chọn option run according to schedule, click edit schedule detail để đặt lịch cho tác vụ backup







Khi cửa sổ schedule xuất hiện ta chú ý đến 3 thông số sau:
Lịch trình:có 4 kiểu lịch trình:
o   Specific date: đặt lịch để tác vụ run vào 1 ngày xác định
o   Recuring week day: đặt lịch để tác vụ run vào hàng ngày trong tuần
o   Recuring day of the month: đặt lịch để tác vụ run vào các ngày xác định trong mọi tháng (sau tháng hiện tại)của mọi năm
o   Day interval: đặt lịch để tác vụ run cách nhau một số ngày xác định trong tuần hay tháng hay năm.
Ngày bắt đầu có hiệu lực: đặt ngày bắt đầu run job
Thời gian bắt đầu thực thi của tác vụ: đặt thời gian thực thi của job.

Test midle sidebar

Health

Được tạo bởi Blogger.

Người theo dõi

Popular Posts

Popular Posts

Popular Posts

 
Support : Creating Website | Johny Template | Mas Template
Copyright © 2011. Blog' Chung Lợi - All Rights Reserved
Template Created by Creating Website Published by Mas Template
Proudly powered by Blogger